Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 315/TCT-CS

Công văn 315/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý, hồ sơ chứng từ bắt buộc và phương án xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thuế suất 0% đối với hoạt động xuất khẩu.

Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

Để được áp dụng thuế suất GTGT 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng xuất khẩu hợp pháp: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký kết bằng văn bản (hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương) giữa cơ sở kinh doanh Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Tờ khai hải quan hoàn tất thủ tục: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Tờ khai này là minh chứng xác nhận hàng hóa thực tế đã bước ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đã đưa vào khu phi thuế quan.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đây là điều kiện tiên quyết và bắt buộc. Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán bù trừ, thanh toán bằng tài sản hoặc thanh toán ủy thác qua bên thứ ba phải tuân thủ đúng các điều kiện và thủ tục quy định chi tiết tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT.
  • Hóa đơn thương mại hợp lệ: Doanh nghiệp phải lập và sử dụng hóa đơn thương mại (hoặc hóa đơn GTGT đối với trường hợp xuất khẩu vào khu phi thuế quan) theo đúng thời điểm và quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Nguyên tắc kê khai và phân bổ thuế GTGT đầu vào

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc hạch toán và kê khai thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu:

  • Nguyên tắc hạch toán riêng: Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • Phương pháp phân bổ: Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ kê khai thuế.
  • Kê khai bổ sung: Doanh nghiệp được phép kê khai bổ sung, điều chỉnh các sai sót về thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện

Công văn đưa ra hướng giải quyết cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định:

  • Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu có tờ khai hải quan nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng hạn, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% và không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với lô hàng đó. Tuy nhiên, chi phí mua số hàng hóa này vẫn được xem xét tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ khác.
  • Không có tờ khai hải quan: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có tờ khai hải quan, doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa (áp dụng mức thuế suất 5% hoặc 10% tùy loại hàng hóa).

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 315/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xuất khẩu chủ động rà soát hệ thống chứng từ, đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan, nhằm hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế GTGT. Đồng thời, văn bản này giúp thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế các cấp, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 315/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 27 tháng 1 năm 2010

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Satra Thái Sơn.
(Đ/c: số 03 đường 3/2 phường 11, Quận 10, TP HCM)

Trả lời công văn số 78/2009/CV-STTS ngày 16/10/2009 của Công ty cổ phần Satra Thái Sơn đề nghị hướng dẫn về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 1, mục II, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thì hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: "thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu".

Căn cứ điểm 1.3.c, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu: có hợp đồng bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho tổ chức cá nhân nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng, hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khấu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan.

Căn cứ điểm 1.3.d, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hoá được coi như xuất khẩu nêu tại điểm d nêu trên, nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào".

Theo các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần Satra Thái Sơn thực tế có xuất khẩu hàng hoá qua cửa khẩu mậu biên Trung Quốc, có hợp đồng xuất khẩu, hoá đơn GTGT bán hàng hoá, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng thuế GTGT đầu vào của lô hàng xuất khẩu không được khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm l.3.d, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời Công ty cổ phần Satra Thái Sơn biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể cho trường hợp này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP HCM;
- Đại diện TCT tại TP. HCM;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 315/TCT-CS về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 315/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/01/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/01/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 315/TCT-CS về kê khai, khấu trừ thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký