Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3157/BTC-TTr do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính. Các đối tượng này có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo đúng hướng dẫn.

Nội dung trọng tâm về thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

  • Triển khai chương trình hành động: Các đơn vị phải chủ động xây dựng và triển khai chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cụ thể, phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị mình, bám sát chương trình tổng thể của Bộ Tài chính.
  • Quản lý và sử dụng ngân sách: Kiểm soát chặt chẽ nguồn kinh phí được giao, thực hiện tiết kiệm trong chi thường xuyên, hạn chế tối đa các khoản chi hội nghị, khánh tiết, đi công tác nước ngoài không thực sự cần thiết.
  • Quản lý tài sản công: Tăng cường công tác quản lý, mua sắm, sử dụng tài sản công đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định; kiên quyết xử lý các hành vi sử dụng tài sản công sai mục đích.
  • Quản lý đầu tư công: Tập trung nguồn vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài gây lãng phí nguồn lực.

Quy định về công tác báo cáo kết quả thực hiện

  • Nội dung báo cáo: Báo cáo phải phản ánh đầy đủ, trung thực kết quả đạt được, chỉ rõ những lĩnh vực đã tiết kiệm được kinh phí, các hành vi lãng phí đã được phát hiện và xử lý, đồng thời nêu rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
  • Thời hạn và phương thức gửi báo cáo: Các đơn vị có trách nhiệm tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo và gửi về Bộ Tài chính (thông qua Thanh tra Bộ) theo đúng thời hạn quy định để kịp thời tổng hợp báo cáo Chính phủ và các cơ quan chức năng.
  • Trách nhiệm giải trình: Người đứng đầu đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về tính chính xác, khách quan của số liệu và nội dung báo cáo của đơn vị mình.

Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại đơn vị; đưa nội dung này vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của tập thể, cá nhân.

Hiệu lực thi hành

Công văn 3157/BTC-TTr có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức quán triệt và nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Công văn này.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3157/BTC-TTr
V/v thực hiện và báo cáo công tác THTK, CLP

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2010

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các Tập đoàn, Tổng công ty 91

 

Thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành, tiết kiệm chống lãng phí (THTK,CLP), Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng công ty 91 triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch THTK,CLP gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội hàng năm. Năm 2010 cần tập trung vào các lĩnh vực, nhiệm vụ sau:

- Việc thực hiện các giải pháp, chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng, các Chương trình mục tiêu quốc gia;

- Việc đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là công tác quy hoạch, kế hoạch và quyết định chủ trương đầu tư;

- Việc quản lý, sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên;

- Việc quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động và cải cách hành chính, đặc biệt là đơn giản hóa thủ tục hành chính;

- Việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng công ty 91 thực hiện đánh giá kết quả THTK,CLP, tổng hợp báo cáo theo nội dung, tiêu chí nêu trong Đề cương và mẫu biểu gửi kèm theo công văn này, gửi về Bộ Tài chính (đồng thời gửi file dữ liệu theo địa chỉ thư điện tử thanhtra6@mof.gov.vn) để tổng hợp, trình Chính phủ báo cáo Quốc hội theo quy định: Báo cáo Quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu quý sau; Báo cáo năm gửi trước ngày 15/9 (Bộ Tài chính thống kê thời gian gửi báo cáo năm 2009 của các đơn vị tại bảng kê kèm theo)./.    

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, TTr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG  




Phạm Sỹ Danh

 


TÊN CƠ QUAN LẬP BÁO CÁO

KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Kỳ báo cáo: …. (Quý, năm) …

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Tổng cộng

Số liệu năm trước (từ 01/9 đến 31/12)

Số liệu năm báo cáo

Ghi chú

Cộng

Quý I

Quý II

Quý III (từ 01/7 đến 31/8)

1

2

3

4=5+6

5

6=7+8+9

7

8

9

10

I

Trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán NSNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Dự toán, lập sai chế độ, sai đối tượng, sai tiêu chuẩn, định mức

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Số tiền tiết kiệm dự toán chi thường xuyên theo chỉ đạo, hiện hành của Chính phủ

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Số tiền vi phạm đã xử lý, cắt giảm dự toán.

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Các nội dung khác

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Sử dụng và thanh quyết toán NSNN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Tiết kiệm chi quản lý hành chính

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền tiết kiệm xác định trên cơ sở dự toán được duyệt; mức khoán chi được duyệt. Tiết kiệm so với dự toán, định mức trên chuẩn hoặc mức chuẩn đã được duyệt

 

Tiết kiệm văn phòng phẩm

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm cước phí thông tin liên lạc

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm sử dụng điện

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm xăng, dầu

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm nước sạch

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm công tác phí

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm trong tổ chức hội nghị, hội thảo

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm chi tiếp khách, khánh tiết, lễ hội, kỷ niệm

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện thông tin, liên lạc

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

2.2

Tiết kiệm trong mua sắm, sản xuất phương tiện đi lại (ô tô, mô tô, xe gắn máy)

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền sửa chữa, mua mới phương tiện đi lại

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Kinh phí tiết kiệm được

 

 

 

 

 

 

 

 

Thẩm định, phê duyệt dự toán

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Thương thảo hợp đồng

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Các nội dung khác

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Tiết kiệm do thực hiện cơ chế khoán chi, giao quyền tự chủ cho cơ quan, tổ chức

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

2.4

Tiết kiệm kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

2.5

Tiết kiệm kinh phí nghiên cứu khoa học, công nghệ

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

3

Sử dụng, quyết toán NSNN lãng phí, sai chế độ

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Tổng số cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN

đơn vị

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Số lượng cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN lãng phí, sai chế độ đã phát hiện được

đơn vị

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Số tiền vi phạm đã xử lý, thu hồi

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

4

Các nội dung khác

 

 

 

 

 

 

 

 

II

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG NSNN, TIỀN, TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Số lượng dự án chưa cần thiết đã cắt giảm

dự án

 

 

 

 

 

 

 

2

Số kinh phí tiết kiệm được

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thẩm định, phê duyệt dự án, tổng dự toán

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh…

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thực hiện đầu tư, thi công

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thẩm tra, phê duyệt quyết toán

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

3

Số vốn chậm giải ngân so với kế hoạch

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

4

Các dự án thực hiện chậm tiến độ

dự án

 

 

 

 

 

 

 

5

Các dự án hoàn thành không sử dụng được hoặc có vi phạm pháp luật bị đình chỉ, hủy bỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng

dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị đầu tư phải thanh toán

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

6

Các nội dung khác

 

 

 

 

 

 

 

 

III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, NHÀ CÔNG VỤ CỦA CƠ QUAN SỬ DỤNG NSNN, CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI CÔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trụ sở làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tổng diện tích trụ sở hiện có đầu kỳ

m2

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Diện tích trụ sở tăng thêm do xây dựng, mua mới, nhận điều chuyển

m2

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Diện tích trụ sở giảm do thanh lý, điều chuyển, sắp xếp lại

m2

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Diện tích trụ sở sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ

m2

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Diện tích trụ sở sử dụng sai chế độ đã xử lý

m2

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Số tiền xử lý vi phạm, thanh lý trụ sở thu được

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhà công vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Tổng diện tích nhà công vụ hiện có đầu kỳ

m2

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Diện tích nhà công vụ tăng thêm do xây dựng, mua mới, nhận điều chuyển

m2

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Diện tích nhà công vụ giảm do thanh lý, điều chuyển, sắp xếp lại.

m2

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Diện tích nhà công vụ sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ 

m2

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Diện tích trụ sở sử dụng sai chế độ đã xử lý

m2

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Số tiền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng trụ sở

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

3

Phương tiện đi lại (ô tô, mô tô, xe gắn máy)

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Số lượng phương tiện hiện có đầu kỳ

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Số lượng phương tiện tăng thêm trong kỳ (mua mới, nhận điều chuyển)

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Số lượng phương tiện giảm trong kỳ (thanh lý, điều chuyển)

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

3.4

Số lượng phương tiện sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

3.5

Số tiền xử lý vi phạm về sử dụng phương tiện đi lại

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

4

Tài sản khác

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Số lượng các tài sản khác được thanh lý, sắp xếp, điều chuyển, thu hồi

tài sản

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Số lượng tài sản trang bị, sử dụng sai mục đích, sai chế độ phát hiện được

tài sản

 

 

 

 

 

 

 

4.3

Số tiền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

5

Nội dung khác

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Quản lý, sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Diện tích đất sử dụng sai mục đích, bỏ hoang hóa, có vi phạm pháp luật

m2

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Diện tích sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật, bỏ hoang hóa đã xử lý, thu hồi

m2

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Số tiền xử phạt, xử lý vi phạm thu được

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Các nội dung khác

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khác

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Số lượng vụ việc vi phạm trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên

vụ

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Số tiền xử phạt, xử lý vi phạm thu được

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

3

Các dự án tái chế, tái sử dụng tài nguyên, sử dụng năng lượng tái tạo được

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Số lượng dự án mới hoàn thành đưa vào sử dụng

dự án

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Số tiền dự kiến tiết kiệm được theo dự án được duyệt

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Năng lượng, tài nguyên dự kiến tiết kiệm được theo dự án được duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Các nội dung khác

 

 

 

 

 

 

 

 

V

TRONG ĐÀO TẠO, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG KHU VỰC NHÀ NƯỚC

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Số lượng vụ việc vi phạm trong quản lý, đào tạo, sử dụng lao động, thời gian lao động

vụ

 

 

 

 

 

 

 

2

Số tiền xử lý vi phạm thu được

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

3

Số lượng thủ tục hành chính không cần thiết đã cắt giảm

thủ tục

 

 

 

 

 

 

 

 

(Nêu danh mục chi tiết các thủ tục hành chính đã cắt giảm và đánh dấu (X) vào cột tương ứng thời điểm cắt giảm)

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Các nội dung khác

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tiết kiệm chi phí, giá thành sản xuất kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiết kiệm nguyên, vật liệu

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm điện

Kw/h

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết kiệm xăng dầu

Tấn (lít)

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Tiết kiệm chi phí quản lý

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Tiết kiệm do áp dụng khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

2

Quản lý đầu tư xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Tổng số dự án đầu tư, xây dựng đang thực hiện

dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng dự án thực hiện đúng tiến độ, có hiệu quả

dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi phí đầu tư tiết kiệm được

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thẩm định phê duyệt dự án, tổng dự toán

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện đầu tư, thi công

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

Thẩm tra, phê duyệt quyết toán

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Lãng phí, vi phạm, thất thoát vốn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng dự án chậm tiến độ, có lãng phí, vi phạm pháp luật

dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền bị thất thoát, lãng phí, vi phạm pháp luật

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Các nội dung khác

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Sử dụng các nguồn kinh phí được cấp từ NSNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền tiết kiệm được

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền chậm giải ngân, quyết toán so với thời hạn được duyệt

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền sử dụng sai chế độ, lãng phí

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

4

Mua sắm tài sản, phương tiện

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Mua sắm, trang bị xe ô tô con

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng xe đầu kỳ

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng xe tăng trong kỳ (mua mới)

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền mua mới xe ô tô trong kỳ

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng xe giảm trong kỳ (thanh lý, chuyển nhượng)

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền thu hồi do thanh lý, chuyển nhượng

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Trang bị xe ô tô con sai tiêu chuẩn, chế độ

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng xe mua sắm, trang bị sai chế độ

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền mua xe trang bị sai chế độ

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

5

Nợ phải thu khó đòi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số đầu kỳ

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

Số cuối kỳ

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

6

Vốn chủ sở hữu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số đầu năm

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

Số cuối kỳ

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

VII

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỂ THTK,CLP

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra liên quan đến THTK,CLP đã triển khai, thực hiện

cuộc

 

 

 

 

 

 

 

2

Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra liên quan đến THTK,CLP đã hoàn thành

cuộc

 

 

 

 

 

 

 

3

Số lượng cơ quan, tổ chức được thanh tra, kiểm tra

đơn vị

 

 

 

 

 

 

 

4

Số lượng cơ quan, tổ chức có lãng phí, vi phạm pháp luật về THTK,CLP phát hiện được

đơn vị

 

 

 

 

 

 

 

5

Tổng giá trị tiền, tài sản bị lãng phí, sử dụng sai chế độ phát hiện được qua thanh tra, kiểm tra, giám sát

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

6

Giá trị tiền, tài sản lãng phí, vi phạm đã xử lý, thu hồi

triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

7

Số lượng người bị xử lý do gây lãng phí hoặc vi phạm pháp luật về THTK,CLP

người

 

 

 

 

 

 

 

7.1

Xử lý hành chính, kỷ luật

người

 

 

 

 

 

 

 

7.2

Xử lý hình sự

người

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích:

1. Số liệu báo cáo hàng Quý cập nhật vào cột tương ứng; số liệu báo cáo Năm phản ánh vào cột (4) là số liệu tổng hợp từ ngày 01/9 năm trước đến ngày 31/8 năm báo cáo.

2. Cơ quan lập báo cáo căn cứ thực tế công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phạm vi trách nhiệm quản lý được giao để tổng hợp số liệu theo các mục tương ứng trong cột (2) “Nội dung” và các cột tương ứng với kỳ báo cáo.

3. Việc xác định số liệu về tiết kiệm, lãng phí, vi phạm căn cứ trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Luật Thực hành, tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3157/BTC-TTr thực hiện và báo cáo công tác thực hành, tiết kiệm chống lãng phí do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 3157/BTC-TTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/03/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Sỹ Danh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/03/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3157/BTC-TTr thực hiện và báo cáo cô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký