Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3164/TCT-CS năm 2017

Công văn 3164/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ vận tải quốc tế và các hoạt động dịch vụ phụ trợ liên quan trực tiếp đến hoạt động vận tải quốc tế. Văn bản nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định thuế suất thuế GTGT áp dụng cho từng công đoạn dịch vụ logistics và vận tải xuyên biên giới.

- Quy định áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, dịch vụ vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài, không phân biệt phương tiện vận tải. Để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hợp đồng vận chuyển: Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, phải có chứng từ thu tiền trực tiếp (vé, hóa đơn).
  • Tài liệu vận tải: Có chứng từ vận tải theo quy định của pháp luật (như vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, tờ khai vận tải đường bộ, đường sắt...).

- Chính sách thuế GTGT đối với các dịch vụ liên quan trực tiếp đến vận tải quốc tế

Công văn phân định rõ ràng giữa dịch vụ vận tải quốc tế và các dịch vụ phụ trợ gắn liền với quá trình vận tải:

  • Dịch vụ thực hiện tại khu vực phi thuế quan hoặc dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nếu các dịch vụ hỗ trợ vận tải được cung cấp trong khu vực phi thuế quan hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và đáp ứng điều kiện quy định tại Pháp luật thuế GTGT thì được áp dụng thuế suất 0%.
  • Dịch vụ phụ trợ thực hiện tại Việt Nam: Các dịch vụ phát sinh tại Việt Nam như bốc xếp hàng hóa, kho bãi, dịch vụ đại lý giao nhận, kiểm đếm, niêm phong kẹp chì... nếu cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc thực hiện ngoài khu vực phi thuế quan thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường (10%), không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% của dịch vụ vận tải quốc tế.

- Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT

Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ sở kinh doanh khi thực hiện cung ứng dịch vụ vận tải quốc tế và các dịch vụ phụ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế:

  • Doanh nghiệp phải tách riêng doanh thu của dịch vụ vận tải quốc tế (đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%) và doanh thu từ các dịch vụ phụ trợ phát sinh tại nội địa (áp dụng thuế suất 10%).
  • Trường hợp không tách riêng được doanh thu từng loại dịch vụ, toàn bộ doanh thu sẽ phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT cao nhất tương ứng theo quy định.
  • Hóa đơn GTGT phải ghi rõ thuế suất 0% đối với chặng vận tải quốc tế và đúng thuế suất quy định đối với các khoản phí dịch vụ nội địa đi kèm.

- Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp logistics

Việc làm rõ chính sách thuế tại Công văn 3164/TCT-CS giúp các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải và logistics thống nhất cách hiểu, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế khi thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, văn bản tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bảo đảm quyền lợi trừ hoàn thuế GTGT đầu vào hợp pháp cho các chặng vận tải quốc tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3164/TCT-CS
V/v Chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 34686/CT-TTHT ngày 26/5/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về chính sách thuế GTGT của các hoạt động liên quan đến vận tải quốc tế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014:

“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

c) Dịch vụ cấp tín dụng;

d) Chuyển nhượng vốn;

đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;

e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;

g) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ”;

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT:

“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGTKhoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm đ khoản này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khác hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

….

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

…”;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu”;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

"3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế GTGT…, tiền thuế GTGT cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”;

Trường hợp Công ty TNHH Codar Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm tra, khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện, thiết bị liên lạc vô tuyến hàng hải và các thiết bị hỗ trợ hàng hải cho tàu biển quốc tế; cung cấp và thay thế các linh kiện, phụ tùng phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị của tàu biển cho các hãng tàu biển quốc tế thì để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, Công ty TNHH Codar Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp Công ty TNHH Codar Việt Nam thực hiện xuất hóa đơn GTGT và kê khai sai mức thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ cung cấp cho vận tải quốc tế thì đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Công ty lập hoá đơn GTGT điều chỉnh theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, KK&KTT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3164/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động liên quan đến vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3164/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/07/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3164/TCT-CS năm 2017 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký