Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3184/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 3184/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, đặc biệt là việc xác định điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi và nghĩa vụ kê khai thuế của người nộp thuế.

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo hướng dẫn từ cơ quan thuế, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (dịch vụ xuất khẩu), doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật:

  • Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn.
  • Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Dịch vụ cung cấp phải được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Công văn nhấn mạnh một số trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (10%):

  • Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không đáp ứng được tiêu chí tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT (như dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với bất động sản tại Việt Nam).

Nghĩa vụ lập hóa đơn và kê khai thuế của doanh nghiệp

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tránh các rủi ro bị truy thu, xử phạt, doanh nghiệp cần thực hiện các nội dung sau:

  • Xác định chính xác thời điểm lập hóa đơn khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền dịch vụ để xuất hóa đơn GTGT theo đúng quy định.
  • Thực hiện kê khai, tính thuế GTGT đầu ra đầy đủ đối với các dịch vụ không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
  • Lưu trữ và hoàn thiện hệ thống hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3184/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 4 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Edelman
Địa chỉ: Lầu 6 Tòa nhà TNR, 180-192 Nguyễn Công Trứ, P. Nguyễn Thái Bình, Q.1, Tp.HCM.
Mã số thuế: 0303039951

Trả lời văn bản số 01/CV/EDELMAN ngày 10/12/2018 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2014);

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính):

“Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).””

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”

Căn cứ văn bản số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đối với khoản chi được thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân;

Trường hợp của Công ty theo trình bày có thực hiện quảng cáo trên các kênh mạng xã hội như: Facebook, Google, Youtube, Instagram và chi phí quảng cáo được thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân là người lao động của Công ty, nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty hoặc Quyết định về việc ủy quyền thanh toán của Công ty cho cá nhân người lao động; sau đó Công ty thực hiện trả tiền bằng chuyển khoản cho cá nhân thì hình thức thanh toán trên được coi là thanh toán không dùng tiền mặt. Các hồ sơ, chứng từ như: hóa đơn nhận được từ Facebook, Google, Youtube, Instagram, hồ sơ kê khai nộp thuế nhà thầu, hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với Facebook, Google, Youtube, Instagram, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho Facebook, Google, Youtube, Instagram, chứng từ chuyển tiền trả tiền từ tài khoản ngân hàng của Công ty cho cá nhân là căn cứ để Công ty kê khai, tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT2;
- P.Pháp chế;
- Lưu VT; TTHT.
52/hy

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3184/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3184/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/04/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/04/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3184/CT-TTHT năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký