Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 31910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn số 31910/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc xác định thuế suất đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất (nằm trong khu phi thuế quan) được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng không dùng tiền mặt. Các trường hợp thanh toán khác chỉ được chấp nhận nếu phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và thuế.
  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng thực tế ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan.

2. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Công văn lưu ý các doanh nghiệp về những trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:

  • Dịch vụ được cung cấp hoặc tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ cụ thể theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Bộ Tài chính (ví dụ: dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan).

3. Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT

Đối với các doanh nghiệp phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ xuất khẩu, việc tuân thủ thủ tục hành chính về hóa đơn và kê khai đóng vai trò quyết định để được khấu trừ hoặc hoàn thuế:

  • Thời điểm lập hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT đúng thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền (tùy theo điều kiện nào đến trước).
  • Ghi nhận thuế suất: Trên hóa đơn phải thể hiện rõ mức thuế suất 0% đối với các dịch vụ đủ điều kiện. Trường hợp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất tương ứng theo quy định và thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ.

4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Công văn 31910/CT-TTHT năm 2017 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán và kê khai thuế GTGT. Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần:

  • Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài, đặc biệt là điều khoản xác định rõ nơi tiêu dùng dịch vụ.
  • Lưu trữ đầy đủ, khoa học hệ thống chứng từ thanh toán qua ngân hàng tương ứng với từng hóa đơn xuất khẩu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31910/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2017

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 368/PC-TCT ngày 24/4/2017 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với thư hỏi của Độc giả Đặng Thị Cẩm Ly (Địa chỉ: Thành Công, Hà Nội; Email: camly@dulichcanhdieu.com.vn) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

- Tại Khoản 16 Điều 7 quy định về giá tính thuế:

“16. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.

Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế =

Giá trọn gói

1 + thuế suất

Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi về máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.

Ví dụ 42: Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ về máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thoả thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. Tỷ giá 1 USD = 20.000 đồng Việt Nam.

Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:

+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:

(32.000 USD - 10.000 USD) x 20.000 đồng = 440.000.000 đồng

+ Giá tính thuế GTGT là:

 

440.000.000 đồng

= 400.000.000 đồng

1 + 10%

Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chi Minh được kê khai khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch chịu thuế GTGT.

Ví dụ 43: Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300 USD).”

- Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10% như sau:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này... ”

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; quy định về lập hóa đơn.

Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Căn cứ quy định nêu trên, ngành nghề kinh doanh lữ hành thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 10%.

Trường hợp, Công ty của Độc giả Đặng Thị Cẩm Ly ký hợp đồng du lịch với khách hàng theo giá trọn gói bao gồm các khoản chi về máy bay vận chuyển khách du lịch từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT.

Về cách thức lập hóa đơn: được quy định tại Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Đề nghị Độc giả Đặng Thị Cẩm Ly nghiên cứu để thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Độc giả Đặng Thị Cẩm Ly liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời độc giả Đặng Thị Cẩm Ly./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để b/c);
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn



verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 31910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 31910/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/05/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 31910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký