Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 3196/CT-TTHT

Công văn 3196/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình xác định đối tượng, thời điểm và cách thức lập hóa đơn đối với các khoản thu nhập, chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cơ sở pháp lý áp dụng

Nội dung hướng dẫn tại Công văn 3196/CT-TTHT được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm ban hành, bao gồm:

  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Các quy định cốt lõi về lập hóa đơn giá trị gia tăng

Công văn tập trung làm rõ nghĩa vụ lập hóa đơn của doanh nghiệp trong các trường hợp cụ thể, đặc biệt là phân biệt giữa hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa và các khoản thu tài chính khác:

  • Trường hợp phải lập hóa đơn GTGT: Khi doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất và tiền thuế GTGT.
  • Trường hợp nhận các khoản tiền hỗ trợ, bồi thường: Đối với các khoản tiền nhận được từ bên thứ ba như tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ tài chính hoặc các khoản thu tài chính khác không kèm theo điều kiện cung ứng dịch vụ, hàng hóa đối ứng, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT. Thay vào đó, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định của chế độ kế toán.
  • Trường hợp nhận tiền để thực hiện dịch vụ: Nếu khoản tiền nhận được từ đối tác thực chất là để thực hiện một dịch vụ cụ thể (như quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoặc các dịch vụ hỗ trợ bán hàng khác), doanh nghiệp nhận tiền phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với dịch vụ đó.

Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh lưu ý doanh nghiệp các điểm sau:

  • Doanh nghiệp cần rà soát kỹ bản chất của các giao dịch phát sinh, đặc biệt là các hợp đồng hợp tác, hỗ trợ kinh doanh để xác định chính xác giao dịch đó có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không.
  • Việc lập hóa đơn phải được thực hiện đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không được trì hoãn hoặc lập sai thời điểm.
  • Mọi sai sót trong quá trình lập hóa đơn cần được xử lý kịp thời bằng cách lập biên bản điều chỉnh, hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Tóm lại, Công văn 3196/CT-TTHT năm 2017 là tài liệu tham khảo pháp lý hữu ích giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán, thực hiện khai báo thuế GTGT và sử dụng hóa đơn đúng quy định, hạn chế tối đa các sai sót trong thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP. H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3196/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn, chứng từ.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 4 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex
Địa chỉ: Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, Phường 5, Quận 5
Mã số thuế: 0301776741

Trả lời văn bản số 1454/2016-PITCO-CV ngày 21/12/2016 của Công ty về hóa đơn, chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Luật quản lý thuế quy định về khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):

+ Tại Khoản 1c, Điều 11 quy định:

“…

Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.”

+ Tại khoản 1d, Điều 11 quy định:

“…

d) Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc, số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Người nộp thuế phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT kèm theo Thông tư này cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc.

Căn cứ số thuế giá trị gia tăng được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của người nộp thuế và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu số 01-6/GTGT nêu trên, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

…”

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT;

Căn cứ Điểm 2.6b, Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ đối với một số trường hợp:

“b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

…”

Trường hợp Công ty trụ sở chính tại TP.Hồ Chí Minh có Chi nhánh (sản xuất và gia công) tại thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương hạch toán phụ thuộc, đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi điều chuyển nguyên vật liệu để sản xuất từ Công ty về Chi nhánh hoặc ngược lại sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (không sử dụng hóa đơn GTGT), kèm theo lệnh điều động nội bộ, trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, lệnh điều động nội bộ phải được đóng dấu theo quy định.

Trường hợp sản phẩm tiêu muối đóng chai nếu được chế biến từ tiêu sơ chế thành tiêu thành phẩm (không phải sản phẩm tiêu qua sơ chế thông thường) xuất chuyển giao về trụ sở chính thì Chi nhánh phải lập hóa đơn GTGT, kê khai nộp thuế cho Cơ quan thuế trực tiếp quản lý Chi nhánh theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT3;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
3238_23563101/16 (dtthanh)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3196/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3196/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/04/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3196/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký