Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3204/CT-TTHT năm 2017

Công văn 3204/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ cam kết.

Nguyên tắc xác định chi phí lãi vay khi chưa góp đủ vốn điều lệ

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn nguyên tắc loại trừ chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn góp còn thiếu như sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa góp đủ số vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp, khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Nếu số tiền vay phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn, toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh từ khoản vay này được xác định là chi phí không được trừ.
  • Nếu số tiền vay phát sinh lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ để xác định phần chi phí lãi vay không được trừ và phần chi phí lãi vay được trừ.

Phương pháp xác định chi phí lãi vay không được trừ

Đối với trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu, phần chi phí lãi vay không được trừ được xác định cụ thể theo công thức phân bổ sau:

  • Chi phí lãi vay không được trừ = (Số vốn điều lệ còn thiếu / Tổng số tiền vay) x Tổng số lãi tiền vay phát sinh trong kỳ.
  • Phần chi phí lãi vay còn lại sau khi đã trừ đi khoản chi phí không được trừ tính theo công thức trên sẽ được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ, với điều kiện khoản vay này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Các điều kiện khác để chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý

Bên cạnh yêu cầu về việc góp đủ vốn điều lệ, Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện chung về chi phí lãi vay hợp lệ bao gồm:

  • Lãi suất tiền vay không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay (áp dụng đối với các khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế).
  • Các giao dịch vay và cho vay giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng phải thực hiện bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp phải thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ vay vốn, hợp đồng vay, chứng từ thanh toán lãi vay và các tài liệu liên quan để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3204/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty CP An Đại Việt
Địa chỉ: Số 28 Mạc Đĩnh Chi, P. Đakao, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0300587759

Trả lời văn bản số 05/AĐC/CV ngày 24/02/2017 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nhập chịu thuế:

“Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.

Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi”

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư

…”.

Căn cứ công văn số 3726/TCT-CS ngày 12/08/2009 của Tổng Cục Thuế về hạch toán chi phí hợp lý đối với khoản lãi tiền vay phải trả trong năm 2007 nhưng thực chi vào năm 2008;

Căn cứ các quy định nêu trên:

1) Trường hợp của Công ty theo trình bày phát sinh chi phí lãi vay do ký hợp đồng vay tiền của các tổ chức tín dụng và của các cá nhân (không bao gồm khoản vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay, khoản vay để góp/ bổ sung vốn pháp định, vốn điều lệ và khoản vay khác không trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị) nhưng chưa thanh toán do chưa đến hạn thanh toán thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tương ứng với năm phát sinh chi phí lãi vay phải trả.

2) Trường hợp Công ty phát sinh lãi từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã kê khai nộp thuế TNDN thì về việc sử dụng thu nhập sau thuế của hoạt động kinh doanh bất động sản do Công ty tự quyết định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT3;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
392-26323714/vxthắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3204/CT-TTHT năm 2017 về chi phí lãi vay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3204/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/04/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3204/CT-TTHT năm 2017 về chi phí lãi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký