Giới thiệu về Công văn 32042/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 32042/CTHN-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2021 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn thực hiện thủ tục nộp Thông báo phát hành hóa đơn một cách nhanh chóng, đúng quy định pháp luật. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nộp thuế tối ưu hóa quy trình hành chính, đặc biệt là thúc đẩy việc giao dịch điện tử với cơ quan thuế trong bối cảnh chuyển đổi số.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về việc nộp Thông báo phát hành hóa đơn
Dưới đây là các nội dung cốt lõi và hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết được Cục Thuế thành phố Hà Nội triển khai trong văn bản:
- Phương thức nộp hồ sơ trực tuyến: Người nộp thuế thực hiện lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (Mẫu số TB01/AC) cùng với hóa đơn mẫu và quyết định áp dụng hóa đơn thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (hệ thống Thuế điện tử - thuevientu.gdt.gov.vn). Việc nộp trực tuyến giúp hạn chế tiếp xúc trực tiếp, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
- Thành phần hồ sơ phát hành hóa đơn: Hồ sơ đầy đủ gửi qua mạng bao gồm Thông báo phát hành hóa đơn theo mẫu quy định, văn bản quyết định sử dụng hóa đơn tự in hoặc đặt in, và bản scan hóa đơn mẫu (định dạng PDF hoặc định dạng ảnh tương thích).
- Thời hạn nộp thông báo: Doanh nghiệp phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là hai ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn. Quy định này đảm bảo cơ quan thuế có đủ thời gian cập nhật thông tin lên hệ thống tra cứu hóa đơn quốc gia.
- Xử lý lỗi và phản hồi từ cơ quan thuế: Sau khi tiếp nhận hồ sơ qua cổng thông tin điện tử, hệ thống của cơ quan thuế sẽ tự động kiểm tra và trả thông báo tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc thiếu thông tin, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo phản hồi để doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh, bổ sung.
Các lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp khi sử dụng hóa đơn và tránh các rủi ro pháp lý, Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến nghị người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:
- Kiểm tra trạng thái thông báo: Trước khi xuất hóa đơn cho khách hàng, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm tra trạng thái phê duyệt của Thông báo phát hành hóa đơn trên trang thông tin tra cứu hóa đơn của Tổng cục Thuế. Việc sử dụng hóa đơn khi chưa có thông báo chấp thuận từ cơ quan thuế sẽ bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Sự nhất quán của thông tin: Thông tin trên Thông báo phát hành hóa đơn (tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, ký hiệu hóa đơn, số lượng, từ số đến số) phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin trên hóa đơn mẫu và quyết định áp dụng hóa đơn.
- Lộ trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử: Công văn cũng nhắc nhở các đơn vị chủ động chuẩn bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật để chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 32042/CTHN-TTHT năm 2021 đã tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế trong việc thực hiện các thủ tục về hóa đơn, giảm thiểu gánh nặng hành chính và tăng cường tính minh bạch trong quản lý thuế. Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp mới thành lập hoặc các đơn vị thay đổi mẫu hóa đơn nhanh chóng ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32042/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Chi cục Thuế quận Đống Đa
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 24630/CCT-TTHTNNT ngày 23/7/2021 của Chi cục Thuế quận Đống Đa về việc vướng hướng dẫn chính sách thuế đối với Công ty TNHH Telio Việt Nam (MST: 0108604744; địa chỉ: Tầng 6 Tháp A Sky City Tower, 88 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, TP Hà Nội). Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 42 Luật quản lý thuế số 38 của Quốc hội ban hành ngày 13/06/2019 quy định:
“3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này...”
- Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.
+ Tại khoản 2 Điều 11 quy định địa điểm nộp hồ sơ như sau
“2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính...”.
+ Tại Điều 43 quy định chuyển tiếp như sau:
“Điều 43. Quy định chuyển tiếp
…
3. Các trường hợp được Chính phủ cho phép gia hạn thời gian nộp thuế thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các trường hợp thuộc diện kê khai thuế theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Nghị định này đảm bảo thực hiện cho năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo kể từ khi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 59 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn chứng từ, quy định hiệu lực thi hành.
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.
2. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.”
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 37/2017-TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 39/2014-TT-BTC quy định:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:
“4...
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng kê khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn...”
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1938/BTC-TCT ngày 26/02/2021 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác:
“1. Các Thông tư sau đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế. Do vậy, không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 154 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP.
…
2. Các quy định tại các Thông tư nêu tại điểm 1 công văn này (trừ những nội dung đã được quy định cụ thể tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ) tiếp tục có hiệu lực đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế.”
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định về khai thuế Giá trị gia tăng.
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành. Theo đó:
Trường hợp Công ty TNHH Telio Việt Nam có Chi nhánh Công ty trực thuộc hoạt động tại các tỉnh, thành phố có sử dụng chung mẫu với Công ty nhưng Chi nhánh Công ty thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng riêng thì Chi nhánh Công ty phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị Chi cục Thuế căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Chi cục Thuế quận Đống Đa được biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Quản lý thuế 2019
- 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 9 Công văn 1938/BTC-TCT năm 2021 thực hiện Thông tư 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 70834/CT-TTHT năm 2019 về thông báo phát hành hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 6564/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về hủy hóa đơn đã phát hành, xử lý điều chỉnh, thay thế hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6454/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về phát hành hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Quản lý thuế 2019
- 10 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 11 Công văn 70834/CT-TTHT năm 2019 về thông báo phát hành hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 14 Công văn 1938/BTC-TCT năm 2021 thực hiện Thông tư 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành
- 15 Công văn 6564/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về hủy hóa đơn đã phát hành, xử lý điều chỉnh, thay thế hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 6454/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về phát hành hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành