Công văn 32107/CTHN-TTHT năm 2023 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về các nghĩa vụ thuế đối với trung tâm dạy học, dạy nghề. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nắm rõ và thực hiện đúng các quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và nghĩa vụ sử dụng hóa đơn.
Nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dạy học, dạy nghề
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hoạt động dạy học, dạy nghề được hưởng các chính sách ưu đãi cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, quy trình kỹ thuật và công nghệ cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Cơ sở thực hiện hoạt động dạy học, dạy nghề phải có giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện: Nếu trung tâm thực hiện các hoạt động dịch vụ khác ngoài hoạt động dạy học, dạy nghề được cấp phép, hoặc không đáp ứng đủ điều kiện về mặt pháp lý thì các khoản doanh thu này phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với từng loại dịch vụ cụ thể.
Nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và ưu đãi thuế
Chính sách thuế TNDN đối với các trung tâm dạy học, dạy nghề được phân loại dựa trên việc đáp ứng các tiêu chí xã hội hóa:
- Ưu đãi thuế đối với cơ sở xã hội hóa: Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề nếu đáp ứng các tiêu chuẩn về danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sẽ được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 10% trong suốt thời gian hoạt động.
- Ưu đãi về miễn, giảm thuế TNDN: Ngoài thuế suất ưu đãi, cơ sở xã hội hóa mới thành lập có thể được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo, tùy thuộc vào địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
- Trường hợp không đáp ứng tiêu chí xã hội hóa: Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động dạy học, dạy nghề của các đơn vị không đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo quy định, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông hiện hành là 20%.
Nghĩa vụ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với đội ngũ giảng dạy và nhân viên
Trung tâm dạy học, dạy nghề có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN cho các cá nhân nhận thu nhập từ trung tâm:
- Đối với lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên: Trung tâm thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Đối với lao động vãng lai, hợp đồng dưới 3 tháng: Các cá nhân là giáo viên, giảng viên thỉnh giảng hoặc nhân viên ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì trung tâm phải khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì làm bản cam kết theo mẫu quy định để trung tâm tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn
Việc lập hóa đơn đối với dịch vụ dạy học, dạy nghề được thực hiện theo quy định về hóa đơn, chứng từ hiện hành:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ dạy học, dạy nghề, trung tâm phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người học. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ tên dịch vụ đào tạo, học phí và dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi rõ là không chịu thuế (KCT) đối với hoạt động dạy học, dạy nghề thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền dịch vụ, tùy theo thời điểm nào xảy ra trước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32107/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Trường Cao đẳng Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
(Địa chỉ: 29A ngõ 124 phố Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội - MST: 0105342272)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Công văn số 01/CV-CĐ ghi ngày 21/04/2023 của Trường Cao đẳng Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội (sau đây gọi tắt là Đơn vị) vướng mắc về nghĩa vụ thuế đối với trung tâm dạy học dạy nghề, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam quy định:
“Điều 3: Thu nhập chịu thuế:
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 điều này.”
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN:
“Điều 3. Phương pháp tính thuế
…
5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
…”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế GTGT:
+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại khoản 13 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp,
…”
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Tại Điều 4 quy định như sau:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…”
+ Tại Điều 9 quy định như sau:
“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
+ Tại Điều 10 quy định như sau:
“Điều 10. Nội dung của hóa đơn
…
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
…
b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
- Căn cứ Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế, tại Phụ lục V danh mục thuế suất quy định như sau:
| STT | Giá trị | Mô tả |
| ... | ... | ... |
| 3 | 10% | Thuế suất 10% |
| 4 | KCT | Không chịu thuế GTGT |
| ... | ... | ... |
Căn cứ các quy định trên, trường hợp đơn vị sự nghiệp có hoạt động đào tạo lái xe cơ giới đường bộ theo quy định của Bộ Giao Thông Vận Tải thì khi thu tiền đào tạo lái xe của học viên, Đơn vị lập hóa đơn GTGT để giao cho học viên theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp Đơn vị cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT tại chỉ tiêu “thuế suất” Đơn vị thể hiện là KCT theo hướng dẫn tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021 của Tổng cục Thuế.
Đối với các hoạt động giảng dạy, đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo thì Đơn vị phải kê khai, tính nộp thuế TNDN theo tỷ lệ quy định đối với hoạt động giáo dục tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Đề nghị Đơn vị nghiên cứu và căn cứ tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 6 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trường Cao đẳng Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 53415/CTHN-TTHT năm 2022 về thủ tục xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 4423/CTHN-TTHT năm 2023 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng khi thực hiện dự án tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 4035/CTHN-TTHT năm 2023 về nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 53415/CTHN-TTHT năm 2022 về thủ tục xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 4423/CTHN-TTHT năm 2023 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng khi thực hiện dự án tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 4035/CTHN-TTHT năm 2023 về nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành