Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3214/CT-TTHT NĂM 2019 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Công văn 3214/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí phúc lợi, đặc biệt là chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

1. Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo hướng dẫn tại công văn, các khoản chi phí thuê nhà do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Khoản chi tiền thuê nhà phải được ghi nhận cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
  • Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi lợi ích nhà ở

Bên cạnh thuế TNDN, công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với người lao động nhận được lợi ích từ việc doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà:

  • Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
  • Phần chi phí vượt quá hạn mức 15% nêu trên sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, nhưng doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ và hợp đồng lao động.

3. Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí và tránh rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm:

  • Hợp đồng lao động ký với người lao động nước ngoài, trong đó thể hiện rõ điều khoản doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà cho người lao động.
  • Hợp đồng thuê nhà ký giữa doanh nghiệp với chủ nhà (hoặc hợp đồng ký giữa người lao động với chủ nhà nhưng doanh nghiệp thực hiện thanh toán trực tiếp theo thỏa thuận).
  • Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng từ chủ nhà (nếu là tổ chức) hoặc chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà (nếu thuê của cá nhân).
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần thực hiện đúng và đủ các hướng dẫn trên để đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động, đồng thời tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN hàng năm.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3214/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 4 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Anrakutei Việt Nam
Địa chỉ: Số 59 Mạc Đĩnh Chi, P. Đakao, Quận 1, TP. HCM
Mã số thuế: 0314136636

Trả lời văn thư số 02/CV/ANRAKUTEI ngày 20/11/2018 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

Ví dụ 10: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường Công ty có thuê nhà của cá nhân để kinh doanh nhà hàng theo quy định tại hợp đồng Công ty chịu trách nhiệm thi công xây dựng, sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì các khoản chi phí thi công xây dựng sửa chữa tài sản đi thuê nêu trên được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm. Trường hợp Công ty chấm dứt hợp đồng thuê nhà với cá nhân do hoạt động kinh doanh không thuận lợi chi phí thi công xây dựng sửa chữa chưa phân bổ hết không quá 3 năm thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT.
9768394-vxthắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3214/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3214/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/04/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/04/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3214/CT-TTHT năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký