Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3217/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Văn bản này nhằm làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các hoạt động dịch vụ liên quan đến sở hữu công nghiệp, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ này và các cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý, thu thuế GTGT.

Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

  • Phân biệt giữa chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ và dịch vụ đại diện: Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (bao gồm các hoạt động tư vấn, thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ, duy trì, gia hạn, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp) là hoạt động dịch vụ thương mại thông thường, do đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng: Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định chung đối với các loại dịch vụ không thuộc nhóm không chịu thuế, chịu thuế 0% hoặc 5%.
  • Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết của Quốc hội: Trường hợp dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện trong thời gian áp dụng chính sách giảm thuế GTGT (như giảm xuống 8% theo các Nghị định của Chính phủ về hỗ trợ phục hồi phát triển kinh tế), doanh nghiệp cần đối chiếu mã ngành dịch vụ với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế để xác định chính xác mức thuế suất được áp dụng tại thời điểm xuất hóa đơn.
  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Các tổ chức hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT đầy đủ, kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà đơn vị đang áp dụng.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

Công văn 3217/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế tại địa phương để hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3217/TCT-CS
V/v Thuế GTGT đối với dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 1312/CT-TTHT ngày 25/02/2011 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hỏi về việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, sau khi báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm p, Khoản 2, Điều 8, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định mức thuế suất thuế GTGT 5% áp dụng đối với dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

Tại Điểm 2.15, Mục II, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thuế suất 5% áp dụng đối với “Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”

Tại Khoản 8, Điều 2 Luật Khoa học và công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 09/06/2000 quy định:

“8. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn.”

Tại Khoản 1, Điều 151 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm:

“a) Đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp;

b) Tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp;

c) Các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp”.

Tại Điều 154, Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Tại Mục II Thông tư số 08/2006/TT-BKHCN ngày 04/04/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các hoạt động dịch vụ sở hữu trí tuệ thuộc phạm trù dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm:

“1. Chuẩn bị đăng ký và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ

a) Cung cấp thông tin về tình trạng của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam và trên thế giới.

b) Cung cấp thông tin về tình hình bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam và trên thế giới.

c) Viết bản mô tả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.

d) Lập hồ sơ và làm các thủ tục đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.

2. Duy trì và thực hiện các quyền sở hữu trí tuệ

a) Thực hiện các thủ tục theo quy định để duy trì hiệu lực các văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.

b) Làm các thủ tục chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.

c) Soạn thảo và đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu và các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ.”

Căn cứ quy định và hướng dẫn trên, trường hợp tổ chức có đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 154 và Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (danh sách tổ chức đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp hoặc trên trang website của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam), thực hiện dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Thông tư 08/2006/TT-BKHCN ngày 04/04/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Vụ PC, CST, HCSN-BTC;
- Vụ PC-TCT(2);
- Lưu VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3217/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3217/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/09/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3217/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký