Giới thiệu về Công văn 3221/TCT-CS năm 2014
Công văn 3221/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thực thi các chính sách thuế trong thực tiễn. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng áp dụng luật thuế thống nhất giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3221/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Năm ban hành: 2014.
- Phạm vi nội dung: Giải quyết và hướng dẫn các vấn đề liên quan đến chính sách thuế hiện hành tại thời điểm ban hành.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo thông tin trích xuất ban đầu, cấu trúc phần đầu của văn bản tập trung vào các nội dung nền tảng sau:
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý, lý do ban hành công văn và đối tượng tiếp nhận hướng dẫn (thường là các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các doanh nghiệp cụ thể có vướng mắc).
- Nội dung từ Điều 1 đến Điều 4: Xác định phạm vi áp dụng, các nguyên tắc cốt lõi trong việc thực hiện chính sách thuế được đề cập, và các hướng dẫn ban đầu làm cơ sở pháp lý để giải quyết các bước tiếp theo.
Khuyến nghị: Do dữ liệu trích xuất chi tiết của các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu gốc này, người sử dụng đất, doanh nghiệp và cán bộ thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản giấy hoặc toàn văn dữ liệu số của Công văn 3221/TCT-CS để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3221/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 450/CT-KTT1 ngày 28/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 30/6/2002 của Chính phủ quy định: “Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:
1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.”
Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP nêu trên quy định: “2. Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tổ chức, cá nhân thu theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này phải chịu thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.”
Tại điểm 7 Mục A Phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính quy định: “7. Mức phí không thuộc ngân sách nhà nước phải chịu thuế theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP bao gồm cả thuế giá trị gia tăng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho ngành dịch vụ tương ứng quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”
Tại Mục D Phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC nêu trên quy định: “D - Quản lý, sử dụng tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước
Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước (gọi tắt là phí không thuộc ngân sách nhà nước).
Tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.”
Tại tiết c Khoản 26 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT: “26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:
c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.”
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, việc Cục Thuế tỉnh Long An xác định trường hợp Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Yên Khánh (Chi nhánh Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Yên Khánh tại Long An) thực hiện thu phí do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho doanh nghiệp thực hiện thu phí theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí thì đây là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước nên được xác định là doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế theo quy định là phù hợp với quy định hiện hành. Tuy nhiên, việc giao quyền thu phí là vấn đề mới, mới bắt đầu thực hiện nên có thể phát sinh vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An rà soát kỹ, nếu phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện thì có văn bản báo cáo Tổng cục kịp thời.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3507/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành