Công văn 3223/TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vướng mắc thực tế, thống nhất quy trình nghiệp vụ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, đồng thời đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các nội dung liên quan đến điều kiện, nguyên tắc và thủ tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối tượng áp dụng bao gồm các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý và các tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên phạm vi cả nước.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức theo quy định.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định mua sắm, xây dựng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh được khấu trừ theo quy định pháp luật, ngoại trừ một số trường hợp đặc thù không được khấu trừ theo quy định riêng của Bộ Tài chính.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị dưới mức giới hạn thanh toán bằng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác được thừa nhận để khấu trừ thuế bao gồm: bù trừ công nợ giữa hai bên mua và bán; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba có thỏa thuận bằng văn bản; thanh toán qua tài khoản ngân hàng của bên mua mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc về hóa đơn, chứng từ
- Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào có sai sót nhỏ về mặt hành chính như ghi sai địa chỉ, tên người mua nhưng mã số thuế của người mua được ghi chính xác và các chỉ tiêu về hàng hóa, tiền thuế đúng thực tế, cơ quan thuế hướng dẫn lập biên bản điều chỉnh giữa hai bên để làm cơ sở khấu trừ thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp làm mất hóa đơn GTGT liên 2 bản gốc do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có đơn khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý, có biên bản xác nhận mất hóa đơn của bên bán và bản sao liên 1 của hóa đơn có đóng dấu xác nhận của bên bán để được xem xét, giải quyết cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Các trường hợp hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống, hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động trước thời điểm xuất hóa đơn sẽ không được chấp nhận để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 3223/TCT/NV5 có hiệu lực áp dụng đối với các hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế GTGT phát sinh theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các nội dung tại công văn này, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng pháp luật trong công tác quản lý thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3223/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3223 TCT/NV5 NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 6758 CT/TC-NH ngày 25/6/2001 của Cục thuế thành phố Hà Nội về khấu trừ thuế GTGT đầu vào của Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC), Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1.b, mục III, phần B, Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì "thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho".
Trường hợp trong thời gian đầu áp dụng Luật thuế GTGT, Công ty PTSC có sơ suất về việc kê khai thuế GTGT đầu vào nên có một số hoá đơn GTGT đầu vào phát sinh trong năm 2000 nhưng chưa được kê khai để được khấu trừ hoặc hoàn lại vào các tháng trong năm 2000, Công ty phải cam kết và chịu trách nhiệm về các hoá đơn được kê khai. Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện kiểm tra việc kê khai của đơn vị, nếu khoản thuế GTGT tại các hoá đơn này thực sự dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, chưa được kê khai vào tháng phát sinh thuế GTGT đầu vào thì Công ty sẽ được khấu trừ hoặc hoàn lại thuế GTGT đầu vào của những hoá đơn này.
Kể từ ngày 1/1/2001 việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.2c, mục III, phần B, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Công văn số 3094 TCT/CS ngày 10/8/2001 của Tổng cục Thuế.
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Công ty PTSC thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo đúng quy định hiện hành.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn Công ty PTSC thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 6864 TC/TCT về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Bộ tài chính ban hành
- 2 Công văn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với gỗ bồ đề
- 3 Công văn số 1121TCHQ/KTTT về việc khấu trừ thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn số 27TCT/ĐTNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của Chi nhánh ngân hàng ANZ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3706TCT/NV7 hướng dẫn tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 6864 TC/TCT về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với gỗ bồ đề
- 5 Công văn số 1121TCHQ/KTTT về việc khấu trừ thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn số 27TCT/ĐTNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của Chi nhánh ngân hàng ANZ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3706TCT/NV7 hướng dẫn tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành