Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3224/TCT-TNCN về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Công văn 3224/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương pháp xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và chi tiết của văn bản:

1. Quy định về khoản chi học phí cho con của người lao động

Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định thuế TNCN đối với khoản tiền học phí do người sử dụng lao động trả thay cho con của người lao động, cụ thể như sau:

  • Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con học tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ cũng được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và được chi trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc có chứng từ thanh toán rõ ràng. Các bậc học đại học, sau đại học hoặc các khóa đào tạo khác không thuộc đối tượng được miễn thuế này.

2. Xác định thuế TNCN đối với chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề

Văn bản làm rõ chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến việc đào tạo và nâng cao năng lực cho người lao động:

  • Chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Trường hợp khóa đào tạo không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ hoặc không nằm trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp mà mang tính chất hỗ trợ cá nhân thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người nhận hỗ trợ.

3. Nguyên tắc khấu trừ và chứng từ đi kèm

Để đảm bảo tính hợp pháp và làm cơ sở quyết toán thuế, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý:

  • Mọi khoản chi trả hộ hoặc hỗ trợ phải được quy định cụ thể trong các văn bản mang tính pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền nằm ngoài danh mục được miễn trừ nêu trên.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 3224/TCT-TNCN
V/v xác định thu nhập chịu thuế TNCN

Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7451/CT-TT&HT ngày 29/7/2010 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Mục I Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân quy định đối tượng nộp thuế :

"… Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi nhận và trả thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận và trả thu nhập…"

Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì: Đối với cá nhân thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam, thuế TNCN tính trên phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam; đối với cá nhân thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế được xác định là thu nhập toàn cầu. Do vậy, công thức xác định phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo hướng dẫn tại Điểm 3 Mục I công văn số 451/TCT-TNCN ngày 08/02/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2009 chỉ áp dụng cho cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết và hướng dẫn theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;.
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN




Ngô Đình Quang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3224/TCT-TNCN xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3224/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/08/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Đình Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/08/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3224/TCT-TNCN xác định thu nhập chịu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký