Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3239/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất

Công văn 3239/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho cơ quan thuế các cấp áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất

Theo nội dung hướng dẫn, việc xét miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng đối với các dự án đầu tư đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật về đất đai hiện hành.
  • Nguyên tắc không trùng lặp: Trường hợp người thuê đất đáp ứng nhiều tiêu chuẩn được miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì chỉ được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
  • Thời điểm tính hưởng ưu đãi: Tiền thuê đất được miễn, giảm tính từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc từ thời điểm dự án đi vào hoạt động, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể được quy định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định giao đất/cho thuê đất.

Quy định về hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

Để được thụ hưởng chính sách ưu đãi, người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy định:

  • Thành phần hồ sơ bắt buộc: Người nộp thuế cần chuẩn bị Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký doanh nghiệp; cùng các giấy tờ chứng minh dự án thuộc diện ưu đãi.
  • Cơ quan tiếp nhận và xử lý: Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê).
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế nếu không đủ điều kiện.

Xử lý đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn, giảm

Công văn 3239/TCT-CS làm rõ phương án xử lý đối với các trường hợp người nộp thuế chậm trễ trong việc nộp hồ sơ đề nghị ưu đãi:

  • Hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại: Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất muộn so với thời hạn quy định, nhưng dự án vẫn thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi, thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Nghĩa vụ tài chính đối với thời gian chậm trễ: Đối với khoảng thời gian trước khi nộp hồ sơ (thời gian chậm trễ), người nộp thuế không được xét miễn, giảm và phải thực hiện nộp đầy đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước kèm theo tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế

Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế địa phương nâng cao vai trò quản lý và giám sát sau khi ban hành quyết định ưu đãi:

  • Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư để kiểm tra thực tế tình hình sử dụng đất, tiến độ triển khai dự án của doanh nghiệp.
  • Thu hồi quyết định ưu đãi khi vi phạm: Nếu phát hiện doanh nghiệp không triển khai dự án đúng tiến độ, sử dụng đất sai mục đích hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư đã cam kết, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định thu hồi quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và thực hiện truy thu đầy đủ nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3239/TCT-CS
V/v miễn giảm tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Trả lời công văn số 3947/CT-THDT ngày 22/6/2010 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về vướng mắc về miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định về nguyên tắc miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước tại Khoản 1, Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước:

“Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư”;

“Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại”.

- Theo quy định tại Mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

“Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì mức miễn, giảm được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư/đã được ghi tại Giấy phép đầu tư hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn/giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP”.

- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư:

“Nhà đầu tư đang được hưởng các ưu đãi đầu tư quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Hợp tác xã và các luật thuế tiếp tục được hưởng các ưu đãi đầu tư đó”.

- Theo quy định tại Điểm 5.11 Mục III phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước:

“Để được miễn giảm tiền thuê đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải có đơn xin miễn hoặc giảm tiền thuê đất kèm theo giấy tờ cần thiết gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Riêng trường hợp xin giảm, miễn theo quy định tại tiết 5.7, 5.8 Khoản 5 này thì phải gửi kèm các hồ sơ, giấy tờ chứng minh có thiệt hại về sản xuất, tài sản.

- Giấy phép đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh;

- Quyết định cho thuê đất hoặc tờ khai đăng ký nộp tiền thuê đất;

- Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)”.

Căn cứ quy định trên và công văn của Cục Thuế thì trường hợp Công ty cổ phần Phụ liệu May Nha Trang là đơn vị hoạt động từ trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Công ty có dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 3010/GCN-UB ngày 31/12/2001 của UBND tỉnh Khánh Hòa cấp theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ nhưng không thuộc diện được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ nên việc giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất cho Công ty thực hiện như sau:

Nếu Công ty đã thực hiện đầy đủ quy định về thủ tục với cơ quan Thuế để được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì Công ty được miễn giảm tiền thuê đất theo mức ghi tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 3010/GCN-UB ngày 31/12/2001; Trường hợp kể từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Công ty mới làm thủ tục xin miễn, giảm tiền thuê đất với cơ quan Thuế thì Công ty chỉ được miễn giảm tiền thuê đất theo mức ghi tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp (nêu trên) áp dụng cho thời gian còn lại.

Diện tích đất được miễn giảm tiền thuê đất là diện tích đất thực tế sử dụng để thực hiện dự án. Hết thời hạn được miễn giảm, Công ty phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP .

Tuy nhiên, Công ty đã sử dụng đất được thuê không đúng Mục đích (cho thuê lại một phần). Vì vậy, đề nghị Cục Thuế phối hợp với các cơ quan liên quan xác định cụ thể phần diện tích đất không sử dụng cho dự án của Công ty (diện tích cho thuê lại) để tính, truy thu tiền thuê đất, đồng thời báo cáo UBND tỉnh Khánh Hòa xem xét, thu hồi theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3239/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3239/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/08/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3239/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký