Công văn 3242/TCT-KK năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng gạo xuất khẩu theo hình thức ủy thác. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và thống nhất cách xử lý của các cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật quản lý thuế và thuế GTGT.
Nội dung trọng tâm về hoàn thuế GTGT đối với gạo ủy thác xuất khẩu
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được phân tích từ nội dung của Công văn 3242/TCT-KK:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT đối với gạo ủy thác xuất khẩu
- Doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu gạo phải có đầy đủ hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký kết với bên nhận ủy thác. Hợp đồng này phải thể hiện rõ các nội dung về số lượng, chủng loại, trị giá gạo xuất khẩu và phí ủy thác được hưởng.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã thực xuất khẩu. Trên tờ khai hải quan phải thể hiện rõ tên của bên ủy thác và bên nhận ủy thác xuất khẩu.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật. Việc thanh toán phải được thực hiện qua ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT xuất cho phía nước ngoài theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong giao dịch ủy thác
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác: Bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản của khách hàng nước ngoài vào tài khoản của bên ủy thác.
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán cho bên nhận ủy thác, sau đó bên nhận ủy thác chuyển trả tiền cho bên ủy thác: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của khách hàng nước ngoài chuyển vào tài khoản của bên nhận ủy thác, đồng thời có chứng từ bên nhận ủy thác chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của bên ủy thác.
- Các chứng từ thanh toán này phải khớp số liệu về giá trị hàng hóa xuất khẩu trên hợp đồng và tờ khai hải quan tương ứng.
- Trách nhiệm của các bên trong việc kê khai và hoàn thuế
- Bên ủy thác xuất khẩu (chủ hàng): Là đối tượng trực tiếp thực hiện kê khai, áp dụng thuế suất 0% và nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào đối với lượng gạo thực tế đã xuất khẩu thông qua bên nhận ủy thác.
- Bên nhận ủy thác: Có trách nhiệm xuất hóa đơn dịch vụ ủy thác xuất khẩu (phần phí dịch vụ ủy thác) và kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản phí dịch vụ này theo quy định. Bên nhận ủy thác không được kê khai hoàn thuế đối với giá trị hàng hóa nhận ủy thác xuất khẩu.
- Lưu ý về điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
- Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu gạo (bao gồm cả bên ủy thác và bên nhận ủy thác) phải tuân thủ các quy định về điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định của Chính phủ (như quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP).
- Việc không đáp ứng các điều kiện về giấy phép hoặc năng lực kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định chuyên ngành có thể dẫn đến việc bị từ chối áp dụng thuế suất 0% và không được giải quyết hoàn thuế GTGT đối với lượng gạo đã xuất khẩu.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3242/TCT-KK năm 2020 tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo. Đồng thời, văn bản cũng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát, hoàn thiện hệ thống chứng từ, đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hợp đồng ủy thác, tránh các rủi ro bị truy thu hoặc từ chối hoàn thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3242/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được 513/CT-TTKT2 ngày 24/6/2020 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với gạo ủy thác xuất khẩu. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 5, Điều 9, Điều 11, Điều 14, Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC) ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ khai báo hải quan đối với hàng xuất khẩu.
Căn cứ hướng dẫn tại Phụ lục IV, đính kèm Thông tư số 39/2014/TT-BTC về chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa ủy thác xuất khẩu.
Căn cứ các quy định nêu trên và theo nội dung công văn số 513/CT-TTKT2 ngày 24/6/2020 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang:
Trường hợp Công ty Cổ phần Thương mại Kiên Giang có phát sinh số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu không đáp ứng đủ điều kiện và các thủ tục quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4923/TCHQ-TXNK năm 2020 về lựa chọn ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3025/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3030/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3208/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3383/TCT-KK năm 2020 về khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3438/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4923/TCHQ-TXNK năm 2020 về lựa chọn ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3025/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3030/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3208/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3383/TCT-KK năm 2020 về khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3438/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành