Tổng quan về Công văn 3253/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2011
Công văn 3253/BTNMT-TCQLĐĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm hướng dẫn các địa phương triển khai thống nhất các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5617/VPCP-KTN. Mục tiêu trọng tâm của văn bản là tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) đối với các trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền hoặc có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
Hướng dẫn xử lý đối với đất giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004
Văn bản đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân loại và giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền qua từng thời kỳ:
- Trường hợp giao đất trước ngày 15/10/1993: Người đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận. Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Trường hợp giao đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004: Đất phải đảm bảo điều kiện sử dụng ổn định, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Yêu cầu về chứng từ tài chính: Người sử dụng đất cần xuất trình các hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất tại thời điểm giao đất trái thẩm quyền để làm cơ sở xem xét miễn, giảm hoặc khấu trừ nghĩa vụ tài chính.
Xử lý cấp Giấy chứng nhận cho đất lấn, chiếm trước ngày 01/7/2004
Đối với các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lấn, chiếm đất đai trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, việc xử lý được thực hiện như sau:
- Trường hợp phù hợp với quy hoạch: Nếu hiện trạng sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời không có tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
- Trường hợp không phù hợp với quy hoạch: Đối với đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, đất quy hoạch xây dựng công trình công cộng, đất lâm nghiệp, đất quốc phòng, an ninh thì không được cấp Giấy chứng nhận. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xử lý thu hồi hoặc tạm thời giữ nguyên hiện trạng cho đến khi thực hiện quy hoạch.
Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc thu tiền sử dụng đất nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp: Trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì số tiền này được quy đổi và khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp khi cấp Giấy chứng nhận.
- Áp dụng bảng giá đất: Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan địa phương
Để đảm bảo tính khả thi và đẩy nhanh tiến độ thực hiện, Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu các địa phương triển khai các biện pháp sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, phân loại cụ thể từng trường hợp tồn đọng tại địa phương để chủ động giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với những trường hợp vượt thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách; hướng dẫn người dân kê khai, đăng ký đất đai; thực hiện công khai, minh bạch quy trình, thủ tục và kết quả xét duyệt tại trụ sở cơ quan hành chính.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường kiểm tra công vụ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự ý đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định của pháp luật trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho người dân.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3253/BTNMT-TCQLĐĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2011 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Công văn số 5617/VPCP-KTN ngày 16 tháng 8 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Công văn số 979/TTg-KTN ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể điểm 2 Công văn số 5617/VPCP-KTN như sau:
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư) sang sử dụng vào mục đích khác, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại điểm 2 Công văn số 2384/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 30 tháng 6 năm 2011, kèm theo văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ có ý kiến trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Đối với các địa phương đã gửi Tờ trình, hồ sơ về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày ban hành Công văn số 5617/VPCP-KTN, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, bổ sung hồ sơ (đối với các công trình, dự án còn thiếu hồ sơ) và ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nhu cầu sử dụng đất trong năm 2011 để thực hiện từng dự án, công trình cấp bách trên địa bàn.
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương triển khai thực hiện nội dung nêu trên. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 701/TTg-KTN năm 2014 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Sơn La do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 794/TTg-KTN năm 2014 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 833/TTg-KTN năm 2014 chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư do Quốc hội ban hành
- 2 Công văn 5617/VPCP-KTN hướng dẫn Công văn 979/TTg-KTN do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 701/TTg-KTN năm 2014 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Sơn La do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 794/TTg-KTN năm 2014 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 833/TTg-KTN năm 2014 chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành