Giới thiệu về Công văn 326/TCT-HTQT năm 2015
Công văn 326/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế, hướng dẫn chi tiết cách thức áp dụng các điều khoản đầu tiên của Hiệp định (từ Điều 1 đến Điều 4) nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc xác định nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh, đầu tư giữa hai quốc gia.
Nội dung phân tích chi tiết các điều khoản cốt lõi (Điều 1 - Điều 4)
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được hướng dẫn áp dụng đối với phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Hiệp định thuế Việt Nam - Singapore:
- Phạm vi áp dụng đối với đối tượng cư trú (Điều 1): Hiệp định chỉ áp dụng đối với các cá nhân hoặc tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết (Việt Nam và/hoặc Singapore). Công văn nhấn mạnh việc xác định chính xác tư cách đối tượng cư trú là điều kiện tiên quyết để người nộp thuế được hưởng các quyền lợi, ưu đãi miễn hoặc giảm thuế theo quy định của Hiệp định.
- Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2): Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế đánh trên thu nhập do một nước ký kết ban hành, không phân biệt hình thức thu. Đối với Việt Nam, phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối với Singapore, loại thuế tương ứng là thuế thu nhập của Singapore. Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp xác định rõ các sắc thuế được bảo hộ và tránh việc đánh thuế trùng lặp đối với cùng một khoản thu nhập.
- Các định nghĩa chung và thuật ngữ pháp lý (Điều 3): Để tránh những cách hiểu khác nhau dẫn đến tranh chấp, công văn hướng dẫn áp dụng thống nhất các định nghĩa cơ bản như "đối tượng", "công ty", "doanh nghiệp của một nước ký kết", và "vận tải quốc tế". Trường hợp một thuật ngữ không được định nghĩa cụ thể trong Hiệp định, các bên sẽ áp dụng theo quy định của luật pháp nội địa về thuế của nước áp dụng Hiệp định đó.
- Xác định đối tượng cư trú pháp lý (Điều 4): Đây là điều khoản nền tảng để phân chia quyền đánh thuế giữa hai quốc gia. Đối tượng cư trú được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể như trụ sở thường trú, thời gian cư trú, nơi quản lý thực tế hoặc các mối quan hệ kinh tế - cá nhân chặt chẽ hơn. Trong trường hợp một đối tượng được coi là cư trú ở cả hai nước, công văn hướng dẫn áp dụng quy tắc phân xử (tie-breaker rules) theo thứ tự ưu tiên để xác định quốc gia duy nhất có quyền đánh thuế đối với thu nhập toàn cầu của đối tượng đó.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý khi thực hiện thủ tục hành chính
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 326/TCT-HTQT giúp các doanh nghiệp Singapore hoạt động tại Việt Nam tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro pháp lý do hiểu sai quy định. Để được hưởng các ưu đãi theo Hiệp định, người nộp thuế phải chủ động thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định và cung cấp đầy đủ các chứng từ pháp lý cần thiết, đặc biệt là Giấy chứng nhận cư trú (Certificate of Residence - COR) do cơ quan thuế Singapore cấp cho năm tính thuế liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 326/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Trung tâm Sản xuất và Kinh doanh Nội dung số.
Tổng cục Thuế nhận dược công văn số 153/VTVDIGITAL ngày 24/11/2014 của trung tâm Sản xuất và Kinh doanh Nội dung số (VTV Digital) đề nghị hướng dẫn về nghĩa vụ thuế nhà thầu của Công ty Google Asia Pacific Pte. Lid (Google) áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore và có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 5, Điều 7, Điều 12 của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế) giữa Việt Nam và Singapore và Điều II, Điều VI của Nghị định thư thứ hai điều chỉnh Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Singapore;
Căn cứ quy định lại Thông tư 103/2014/TT- BTC ngày 06/8/2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;
Do công văn VTV Digital gửi Tổng cục Thuế không đính kèm hợp đồng và các tài liệu liên quan, Tổng cục Thuế hướng dẫn VTV Digital về mặt nguyên tắc việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu của Công ty Google Asia Pacific Pte. Ltd khi thực hiện cung cấp cung cấp vị trí quảng cáo cho VTV Digital để VTV Digital phân phối độc quyền tại Việt Nam như sau:
Câu hỏi 1: Trường hợp Google cung cấp vị trí quảng cáo cho VTV Digital để VTV Digital phân phối độc quyền tại Việt Nam có thuộc đối tượng miễn thuế theo hiệp định không?
Trường hợp Công ty Googlc là đối tượng cư trú của Singapore thì Công ty Google là đối tượng áp dụng của hiệp định thuế Việt Nam - Singapore. Tuy nhiên, việc xem xét Công ty Google có thuộc đối tượng miễn thuế theo Hiệp định thuế khi thực hiện cung cấp vị trí quảng cáo cho VTV Digital để VTV Digital phân phối độc quyền tại Việt Nam phải dựa vào các quy định cụ thể tại Hợp đồng và thực tế việc thực hiện hợp đồng giữa VTV Digital và Google. Trên cơ sở quy định tại Hợp đồng và thực hiện hợp đồng trên thực tế mới có thể xác định loại thu nhập của Google từ việc cung cấp vị trí quảng cáo cho VTV Digital.
Trường hợp thu nhập Google nhận được là thu nhập từ kinh doanh và Google hình thành nên một cơ sở thường trú (CSTT) tại Việt Nam khi thực hiện cung cấp vị trí quảng cáo, Google có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập theo quy định tại Điều 7 của Hiệp định. Tuy nhiên, trường hợp thu nhập Google nhận được là thu nhập từ kinh doanh và Google không hình thành nên một CSTT tại Việt Nam thì Google không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam. Việc xác định CSTT được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của hiệp định.
Trường hợp thu nhập Google nhận được là thu nhập từ tiền bản quyền khi thực hiện cung cấp vị trí quảng cáo, Google có nghĩa vụ nộp thuế đối với tiền bản quyền theo quy định tại Điều 12 của Hiệp định.
Câu hỏi 2: Trường hợp được miễn thuế thì Google được miễn loại thuế nào (Thu nhập doanh nghiệp hay Giá trị gia tăng)?
Căn cứ quy định tại Điều 2 của Hiệp định, các loại thuế áp dụng tại Hiệp định và thuế đánh vào thu nhập (thuế trực thu), cụ thể trong trường hợp này là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.
Câu hỏi 3: Trường hợp không được miễn thuế VTV Digital dự kiến dịch vụ quảng cáo trên thuộc: “ Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê dàn khoan” với tỷ lệ % để tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài là 5% là hợp lý?
Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 13, Mục 3, Chương II, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 nêu trên, tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành Dịch vụ là 5% và thu nhập bản quyền là 10%. Trên cơ sở xem xét hợp đồng và thực tế thực hiện hợp đồng sẽ xác định được ngành kinh doanh và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế phù hợp.
Trường hợp Trung tâm Sản xuất và Kinh doanh Nội dung số gặp khó khăn, vướng mắc về thuế Trong quá trình thực hiện hợp đồng, đề nghị trung tâm liên hệ và cung cấp đầy đủ hợp đồng và Các tài liệu liên quan cho Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế thông báo để Trung tâm Sản xuất và Kinh doanh Nội dung số biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Xing-ga-po
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2085/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2178/TCT-HTQT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định thuế giữa Việt Nam-Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3866/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hà Lan đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5503/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2357/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2441/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Quyết định 453/QĐ-CT năm 2017 phê duyệt Điều lệ và công nhận chức danh Hội Hữu nghị Việt Nam - Singapore thành phố Hải Phòng
- 8 Công văn 3402/TCT-HTQT năm 2019 về hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Xing-ga-po
- 2 Thông báo hiệu lực của Nghị định thư thứ hai điều chỉnh Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Xinh-ga-po
- 3 Công văn 2085/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2178/TCT-HTQT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định thuế giữa Việt Nam-Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3866/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hà Lan đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5503/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2357/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2441/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Quyết định 453/QĐ-CT năm 2017 phê duyệt Điều lệ và công nhận chức danh Hội Hữu nghị Việt Nam - Singapore thành phố Hải Phòng
- 11 Công văn 3402/TCT-HTQT năm 2019 về hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Singapore do Tổng cục Thuế ban hành