Giới thiệu chung về Công văn 328/TCT-CS
Công văn 328/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất việc hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí công tác (công tác phí) của người lao động. Văn bản này làm rõ các điều kiện để chi phí công tác phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền này.
1. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí công tác
Để khoản chi công tác phí được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Các chứng từ bắt buộc bao gồm: Quyết định cử đi công tác (nêu rõ mục đích, thời gian, địa điểm); Vé máy bay, vé tàu xe hoặc các phương tiện vận chuyển khác; Hóa đơn tiền phòng nghỉ (khách sạn, nhà nghỉ); Hóa đơn các dịch vụ khác liên quan trực tiếp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Quy chế tài chính rõ ràng: Trường hợp doanh nghiệp có khoán chi công tác phí cho người lao động thì mức khoán chi phải được quy định cụ thể trong Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền công tác phí
Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền nhận được từ chế độ công tác phí được quy định cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động nhưng vẫn quản lý chặt chẽ nguồn thu:
- Phần chi phí được miễn thuế TNCN: Khoản tiền công tác phí mà người lao động nhận được theo đúng mức khoán chi quy định tại Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của doanh nghiệp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Phần chi phí phải tính thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi công tác phí cao hơn mức khoán chi đã quy định trong quy chế nội bộ, thì phần chi vượt mức khoán này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính và nộp thuế theo quy định.
3. Hướng dẫn chi tiết về bộ chứng từ hạch toán công tác phí hợp lệ
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi quyết toán, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ bộ hồ sơ công tác phí bao gồm:
- Quyết định cử đi công tác: Văn bản do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký duyệt, ghi rõ họ tên nhân viên, bộ phận, thời gian, địa điểm và nhiệm vụ công tác.
- Giấy đi đường: Có xác nhận của nơi đi và nơi đến (nếu có) hoặc các tài liệu chứng minh lịch trình di chuyển thực tế.
- Hóa đơn và vé vận chuyển: Vé máy bay (kèm theo thẻ lên máy bay - boarding pass nếu mua vé điện tử), vé tàu, vé xe, hóa đơn cước taxi hoặc biên lai thu phí đường bộ.
- Hóa đơn lưu trú: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng của cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ) nơi nhân viên lưu trú trong thời gian công tác.
- Bảng kê thanh toán công tác phí: Bảng tổng hợp các khoản chi thực tế có chữ ký của người đi công tác và sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền tại doanh nghiệp.
4. Một số lưu ý quan trọng khi hạch toán công tác phí
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để hạn chế rủi ro pháp lý về thuế:
- Doanh nghiệp không bị khống chế mức chi công tác phí theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành, tuy nhiên mức chi này phải hợp lý và được quy định rõ ràng trong quy chế nội bộ để làm căn cứ giải trình.
- Các khoản chi bằng ngoại tệ khi đi công tác nước ngoài phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá hạch toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Mọi chứng từ thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân được cử đi công tác (đối với các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên) phải đi kèm với quy chế cho phép cá nhân thanh toán trước và doanh nghiệp hoàn trả lại sau bằng chuyển khoản để được chấp nhận là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 328/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 856/TTĐT-BĐ ngày 08/12/2010 của Cổng thông tin điện tử Chính phủ đề nghị hướng dẫn về việc khoán khoản tiền công tác phí, xăng xe, ăn ở, chi phí nhân công thuê ngoài đối với trường hợp của Công ty cổ phần Công nghệ tài nguyên môi trường và vật liệu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 1, Mục IV, Phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.
- Tại Điểm 2.9, Mục IV, Phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định không được tính vào chi phí được trừ:
“2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước”.
Tổng cục Thuế trả lời để Cổng thông tin điện tử Chính phủ thông báo đến độc giả được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |