Giới thiệu về Công văn 32919/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 32919/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và tổ chức sử dụng lao động nước ngoài xác định đúng nghĩa vụ thuế, các khoản thu nhập chịu thuế, miễn thuế và thủ tục quyết toán thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Xác định tình trạng cư trú của chuyên gia nước ngoài
Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài trước hết phải dựa vào tình trạng cư trú của cá nhân đó tại Việt Nam trong năm tính thuế:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật (bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên.
Quy định về thu nhập chịu thuế và các khoản phúc lợi được miễn, giảm
Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho chuyên gia nước ngoài:
- Tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho cá nhân được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho chuyên gia nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN. Quy định này không áp dụng đối với thân nhân của chuyên gia nước ngoài.
- Học phí cho con của chuyên gia nước ngoài: Khoản học phí cho con em của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí cách ly và xét nghiệm Covid-19: Các khoản chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 tại khách sạn, chi phí đưa đón từ sân bay về nơi cách ly, chi phí xét nghiệm Covid-19 do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.
Phương pháp tính thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài
Tùy thuộc vào tình trạng cư trú, phương pháp tính thuế TNCN được áp dụng khác nhau:
- Đối với cá nhân cư trú: Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần với các bậc thuế từ 5% đến 35%. Cá nhân cư trú được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân, người phụ thuộc, các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất toàn phần là 20%. Cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh.
Thủ tục khai thuế và quyết toán thuế TNCN
Doanh nghiệp và chuyên gia nước ngoài cần lưu ý các quy định về kê khai và quyết toán thuế:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho chuyên gia nước ngoài theo quy định tương ứng với tình trạng cư trú.
- Quyết toán thuế năm: Chuyên gia nước ngoài là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ nhiều nơi hoặc tự thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau, hoặc có số thuế còn thiếu phải nộp. Trường hợp chuyên gia nước ngoài ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay theo quy định.
- Trường hợp xuất cảnh: Chuyên gia nước ngoài là cá nhân cư trú kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32919/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH IL Kwang Polymer - Việt Nam
(Địa chỉ: A301a Toà nhà The Manor, đường Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội - MST: 0107550380)
Ngày 18/8/2021, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số CVO1/2021/IKPVN ngày 01/08/2021 của Công ty TNHH IL Kwang Polymer - Việt Nam hỏi về chính sách thuế TNCN với người nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn như sau:
Tại Điều 1 quy định về người nộp thuế như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
... 1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
...2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
Tại Điều 18 hướng dẫn về căn cứ tính thuế như sau:
“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty TNHH IL Kwang Polymer - Việt Nam ký hợp đồng lao động với Ông Lee Sukhwa từ ngày 01/03/2021 đến làm việc tại Việt Nam nhưng đến ngày 01/8/2021 ông Lee Sukhwa kết thúc hợp đồng và rời khỏi Việt Nam (Tổng thời gian ở Việt Nam dưới 183 ngày) thì trong năm 2021 Ông được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế của ông trong năm 2021 kê khai nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% và không phải quyết toán thuế khi rời Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuê TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH IL Kwang Polymer - Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 79495/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 16468/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 11900/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 100085/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 18547/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 79495/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 16468/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 11900/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 100085/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 18547/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành