Giới thiệu về Công văn 3295/TCT-DNL năm 2020
Công văn 3295/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp về việc xác định hình thức xuất kho đối với các sản phẩm truyền thông. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và nội dung số khi thực hiện các thủ tục xuất kho, lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu đối với các sản phẩm không có hình thái vật chất.
Các nội dung quy định cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể về phương thức quản lý chứng từ xuất kho và nghĩa vụ thuế liên quan đến sản phẩm truyền thông số như sau:
- Đặc thù của sản phẩm truyền thông số: Các sản phẩm truyền thông, nội dung số (như bản tin, video, âm nhạc, phần mềm, dữ liệu điện tử) được truyền tải hoàn toàn qua môi trường mạng internet hoặc mạng viễn thông. Do đặc thù không tồn tại dưới dạng vật lý, việc áp dụng quy trình lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ bằng giấy truyền thống là không phù hợp và không khả thi trong thực tế giao dịch.
- Xác định hình thức xuất kho hợp pháp: Tổng cục Thuế hướng dẫn rằng đối với các sản phẩm truyền thông phi vật chất, doanh nghiệp không bắt buộc phải lập phiếu xuất kho vật lý thông thường. Thay vào đó, hình thức xuất kho được xác định thông qua các dữ liệu điện tử trên hệ thống, biên bản bàn giao quyền sử dụng, hoặc các chứng từ thương mại điện tử ghi nhận việc chuyển giao sản phẩm thành công giữa các bên.
- Quy định về lập hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm truyền thông phải căn cứ vào hợp đồng, thỏa thuận hợp tác và dữ liệu đối soát hệ thống để lập hóa đơn điện tử theo quy định. Hóa đơn điện tử là chứng từ pháp lý cốt lõi ghi nhận việc hoàn thành giao dịch xuất kho sản phẩm truyền thông để làm cơ sở kê khai, nộp thuế.
- Thời điểm xác định doanh thu và xuất hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn đối với sản phẩm truyền thông được xác định tại thời điểm hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sản phẩm cho khách hàng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với các dịch vụ có thực hiện đối soát số liệu định kỳ, thời điểm lập hóa đơn căn cứ vào biên bản đối soát số liệu giữa các bên nhưng phải đảm bảo tuân thủ đúng thời hạn quy định của pháp luật về hóa đơn.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và kế toán, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện các nội dung sau:
- Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ: Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống công nghệ thông tin có khả năng lưu trữ, theo dõi và kết xuất chính xác lịch sử giao dịch, thời điểm khách hàng tải hoặc truy cập sản phẩm truyền thông. Hệ thống này phải đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ đi kèm: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu dịch vụ, biên bản đối soát sản lượng định kỳ và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chứng minh tính trung thực của việc xuất kho sản phẩm.
- Khai thuế đúng quy định: Doanh thu từ việc xuất kho sản phẩm truyền thông phải được kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đúng kỳ phát sinh, tuyệt đối không được trì hoãn việc xuất hóa đơn dẫn đến hành vi chậm trễ thực hiện nghĩa vụ thuế.
Ý nghĩa của hướng dẫn đối với công tác quản lý thuế
Công văn 3295/TCT-DNL mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế đối với các loại hình kinh doanh mới trong nền kinh tế số. Việc thừa nhận các hình thức xuất kho điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận hành, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý, chống thất thu thuế hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ kỹ thuật số.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3295/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Tổng Công ty Truyền Thông
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 444/VNPT-Media-KTTC ngày 13/4/2020 của Tổng công ty Truyền thông (VNPT-Media) đề nghị hướng dẫn về xác định hình thức xuất kho sản phẩm truyền thông. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2, Điều 9, Điều 16 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
Căn cứ Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại;
Căn cứ Khoản 7, Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngay 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn về lập, sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp VNPT-Media là đơn vị chủ trì dịch vụ, phối hợp với VNPT-Vinaphone kinh doanh dịch vụ MyTV, VNPT- Media thực hiện các chương trình truyền thông quảng bá sản phẩm dưới hình thức chuyển các sản phẩm, hàng hóa khuyến mại cho VNPT-Vinaphone để VNPT-Vinaphone chuyển đến khách hàng, thì:
Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về xúc tiến thương mại, VNPT-Media phải lập hóa đơn, ghi tên, số lượng hàng hóa, giá tính thuế được xác định bằng không (0), dòng thuế suất thuế GTGT không ghi gạch chéo; trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về xúc tiến thương mại, thì phải lập hóa đơn kê khai, tính nộp thuế GTGT như sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng, cho.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng Công ty Truyền thông được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 1 Công văn số 3472/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh Lạng Sơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1424/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH Truyền Thông Megastar do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3022/TCT-DNL năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông, truyền hình, công nghệ thông tin do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3472/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh Lạng Sơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1424/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH Truyền Thông Megastar do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 6 Công văn 3022/TCT-DNL năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông, truyền hình, công nghệ thông tin do Tổng cục Thuế ban hành