Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3307/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Quảng Nam giải quyết vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Nội dung công văn tập trung làm rõ thẩm quyền, quy trình phối hợp và trách nhiệm của cơ quan tài chính cùng cơ quan thuế trong việc xác định các khoản được khấu trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

- Thông tin chung về văn bản hướng dẫn

  • Tên văn bản: Công văn 3307/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế (Vụ Chính sách).
  • Cơ quan nhận hướng dẫn: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
  • Nội dung trọng tâm: Phân định trách nhiệm giữa cơ quan tài chính và cơ quan thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ, xác định các khoản được trừ và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai.

- Các căn cứ pháp lý áp dụng

  • Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ: Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
  • Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Tại Khoản 2 Điều 20 quy định các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
  • Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/06/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.
  • Công văn số 15286/BTC-QLCS ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc triển khai quy trình xác định nghĩa vụ tài chính đất đai.

- Trách nhiệm của Cơ quan Tài chính trong việc xác định khoản được trừ

  • Vai trò chủ trì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT, cơ quan tài chính là cơ quan chủ trì xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
  • Cơ sở xác định: Việc xác định các khoản được trừ được thực hiện trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
  • Thời hạn giải quyết: Theo hướng dẫn tại Tiết b Điểm 2.3 Khoản 2 Mục II Công văn số 15286/BTC-QLCS, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, cơ quan tài chính phải xác định các khoản được trừ và chuyển cho cơ quan thuế để làm căn cứ tính nghĩa vụ tài chính.

- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài chính

  • Tiếp nhận thông tin: Theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT, cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến (nếu có).
  • Xác định số tiền phải nộp: Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin về các khoản được trừ do cơ quan tài chính cung cấp để tính toán chính xác số tiền thuê đất, tiền sử dụng đất thực tế mà người sử dụng đất phải nộp.
  • Thời hạn ban hành thông báo: Theo Tiết a Điểm 2.4 Khoản 2 Mục II Công văn số 15286/BTC-QLCS, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đất và văn bản xác định của cơ quan tài chính, cơ quan thuế phải ban hành Thông báo đơn giá thuê đất và Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cho người sử dụng đất.

- Hướng dẫn thực hiện của Tổng cục Thuế đối với địa phương

  • Nguyên tắc thống nhất: Tổng cục Thuế khẳng định, theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 01/7/2014, cơ quan tài chính chịu trách nhiệm xác định khoản được trừ, cơ quan thuế căn cứ vào đó để ra thông báo nộp tiền.
  • Yêu cầu thực hiện: Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Nam căn cứ vào các quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT và các văn bản liên quan để thực hiện đúng quy trình, đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3307/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam

Trả lời công văn số 3397/CTQNA-HKDCN ngày 16/4/2024 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về xin ý kiến giải quyết vướng mắc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm c Khoản 1 và Điểm a Khoản 3 Điều 25, Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và cảng vụ hàng không

1. Cơ quan tài chính:

c) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

3. Cơ quan thuế:

a) Xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này.

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.”

-Tại Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

“Điều 20. Hiệu lực thi hành

2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và hướng dẫn tại Thông tư này.”

- Tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/06/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất quy định:

“Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tài chính

2. Xác định các Khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan thuế

2. Tiếp nhận thông tin về các Khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến (nếu có).”

- Tại Tiết b Điểm 2.3 và Tiết a Điểm 2.4, Khoản 2 Mục II công văn số 15286/BTC-QLCS ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hướng dẫn:

“2.3. Trách nhiệm của cơ quan tài chính

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, Cơ quan tài chính xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và chuyển cho Cơ Quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đối với trường hợp phải xác định các khoản được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất...

2.4. Trách nhiệm của cơ quan thuế

a) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai do Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến và văn bản xác định của cơ quan tài chính về các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có), Cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo đơn giá thuê đất, Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất theo mẫu quy định tại điểm b mục này.”

Căn cứ quy định trên, pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014 quy định cơ quan tài chính là cơ quan chủ trì xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, cơ quan thuế căn cứ thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến để xác định số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo cho người thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, công văn số 15286/BTC-QLCS ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/06/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu trên.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Nam thực hiện theo quy định của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/06/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3307/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3307/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/07/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/07/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3307/TCT-CS năm 2024 về Chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký