Giới thiệu chung về Công văn 3310/TCT-KK
Công văn 3310/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc (như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh). Nội dung công văn làm rõ các trường hợp đơn vị phụ thuộc phải tự kê khai thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở hoặc trường hợp trụ sở chính thực hiện khai thuế tập trung và phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương liên quan.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với đơn vị phụ thuộc khác tỉnh
Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc nằm ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, việc kê khai và nộp thuế GTGT được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng và xuất hóa đơn: Đơn vị hạch toán phụ thuộc phải thực hiện đăng ký thuế, trực tiếp kê khai và nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc đó. Số thuế GTGT đầu vào phát sinh tại đơn vị phụ thuộc được kê khai, khấu trừ trực tiếp tại đây.
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc là cơ sở sản xuất: Nếu đơn vị phụ thuộc là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu bán hàng mà chỉ thực hiện hoạt động sản xuất theo điều phối của trụ sở chính, thì trụ sở chính thực hiện khai thuế GTGT tập trung. Trụ sở chính có trách nhiệm tính toán và phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Phương pháp phân bổ thuế GTGT của trụ sở chính cho cơ sở sản xuất phụ thuộc
Khi thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính và phân bổ cho các cơ sở sản xuất phụ thuộc khác tỉnh, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc xác định số thuế phân bổ:
- Tỷ lệ phân bổ: Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương đó. Thông thường, tỷ lệ này được áp dụng theo mức 1% hoặc 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất, tùy thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
- Giới hạn số thuế phân bổ: Tổng số thuế GTGT phân bổ cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá tổng số thuế GTGT phải nộp của toàn doanh nghiệp (tính tại trụ sở chính). Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính thì không phải nộp thuế phân bổ cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Quy định đối với đơn vị phụ thuộc cùng tỉnh với trụ sở chính
Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc có địa điểm hoạt động kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính:
- Kê khai tập trung tại trụ sở chính: Trụ sở chính thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung cho toàn bộ các đơn vị phụ thuộc cùng tỉnh. Các đơn vị phụ thuộc này không phải thực hiện khai thuế GTGT riêng biệt.
- Trường hợp ngoại lệ: Trừ trường hợp đơn vị phụ thuộc có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra và có nhu cầu kê khai riêng thì phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện kê khai, nộp thuế độc lập.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 3310/TCT-KK, các bên liên quan cần thực hiện các trách nhiệm sau:
- Đối với người nộp thuế: Phải xác định rõ mô hình hoạt động của các đơn vị phụ thuộc (là cơ sở sản xuất hay cơ sở kinh doanh trực tiếp bán hàng) để áp dụng đúng phương thức kê khai thuế. Thực hiện lập và nộp bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương (nếu có) kèm theo tờ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
- Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế quản lý trụ sở chính và cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc có trách nhiệm phối hợp, giám sát việc kê khai, phân bổ và nộp thuế của doanh nghiệp, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được điều tiết chính xác về các địa phương theo đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3310/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Tổng công ty lắp máy Việt Nam
Trả lời công văn số 553/TCT-TCKT ngày 13/4/2010 của Tổng công ty lắp máy Việt Nam - Bộ Xây dựng về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2, Mục I, Phần C, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế như sau: “Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ thuộc, như Công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực tiếp bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở.”
Khoản 2, Mục II, Phần C, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và Khoản 2.10, Mục II, Phần C, Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định một số trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế như sau: “Đối với các Tổng công ty, Công ty có các cơ sở trực thuộc, việc kê khai thuế GTGT phải nộp thực hiện như sau: Các cơ sở hạch toán độc lập và các cơ sở hạch toán phụ thuộc như Công ty, xí nghiệp, nhà máy, chi nhánh, cửa hàng có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu và tài Khoản tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, phát sinh doanh thu phải kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở.”
Điểm 1.3, Mục II, Phần B, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế quy định: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc”.
Trường hợp của Tổng công ty lắp máy Việt Nam, có thành lập đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Nghệ An là Công ty đầu tư phát triển khu công nghiệp Bắc Vinh (Công ty Bắc Vinh) thành lập theo Quyết định số 567/QĐ-BXD ngày 17/5/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Theo Quyết định số 1689 QĐ/CT ngày 07/12/2009 của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc thanh tra chấp hành pháp luật thuế từ năm 2004 đến tháng 10/2009, theo Biên bản xác nhận số liệu thuế GTGT từ năm 2000 đến năm 2009 và Kết luận thanh tra thuế số 477/CT-KL ngày 17/3/2010 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An tại Công ty Bắc Vinh, Công ty Bắc Vinh có ngành nghề kinh doanh: xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trong KCN Bắc Vinh, duy tu bảo hành các công trình cơ sở hạ tầng trong quá trình quản lý kinh doanh, kinh doanh cho thuê mặt bằng, nhượng bán kho, xưởng, bến bãi do Tổng công ty lắp máy xây dựng, thực hiện các dịch vụ trong khu công nghiệp theo giấy phép hành nghề và Điều lệ Tổng công ty. Công ty Bắc Vinh có con dấu, có tài Khoản phù hợp với phương thức hạch toán, không thực hiện chế độ hạch toán kế toán, toàn bộ chứng từ được tập hợp gửi về Tổng công ty lắp máy Việt Nam hạch toán, toàn bộ hóa đơn GTGT phát sinh của hoạt động kinh doanh tại KCN Bắc Vinh đều do Tổng công ty phát hành.
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế hiện hành, Công ty Bắc Vinh phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở là Cục Thuế tỉnh Nghệ An. Công ty Bắc Vinh có trách nhiệm nộp đầy đủ số tiền thuế phát sinh tại tỉnh Nghệ An đã kê khai, khấu trừ tại Cục Thuế TP Hà Nội bị truy thu, tiền phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đăng ký thuế, khai thuế (theo Quyết định số 304/QĐ-CT ngày 17/3/2010 của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Nghệ An) vào ngân sách tỉnh Nghệ An theo quy định.
Toàn bộ số tiền thuế phát sinh tại tỉnh Nghệ An đã kê khai, khấu trừ tại Cục Thuế TP Hà Nội, các Cục Thuế TP Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Nghệ An có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, hướng dẫn Tổng công ty lắp máy Việt Nam, Công ty Bắc Vinh thực hiện kê khai thuế (bổ sung) tại Cục Thuế tỉnh Nghệ An, khai bổ sung, Điều chỉnh và thực hiện hoàn số tiền thuế nộp thừa hoặc thực hiện bù trừ tại Cục Thuế TP Hà Nội (theo quy định tại Điểm 3.2, Điểm 6, Mục II, Phần B và Phần G, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính).
Từ ngày 01/01/2009, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành, các Cục Thuế TP Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Nghệ An căn cứ các quy định về kê khai, nộp thuế GTGT đối với đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc (đóng tại địa bàn khác với địa bàn nơi đơn vị chủ quản đóng trụ sở chính) để hướng dẫn Tổng công ty lắp máy Việt Nam, Công ty Bắc Vinh thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty lắp máy Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1273/TCT-DNL kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị trực thuộc đơn vị hạch toán phụ thuộc VNPT do Tổng cục Thuế ban hành