Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 33104/CTHN-TTHT năm 2021

Công văn 33104/CTHN-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2021 nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về khấu trừ thuế và ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán cho người lao động:

  • Khấu trừ đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động: Đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Khấu trừ đối với hợp đồng ngắn hạn hoặc không ký hợp đồng: Đối với các cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, tổ chức chi trả phải thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả (trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm cam kết theo quy định).
  • Nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động khi có yêu cầu, giúp người lao động có cơ sở tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Văn bản hướng dẫn cụ thể các trường hợp người lao động được phép ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua tổ chức chi trả thu nhập:

  • Trường hợp ủy quyền thông thường: Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
  • Trường hợp điều chuyển tổ chức: Người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc các tổ chức trong cùng hệ thống thì được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
  • Trường hợp có thu nhập vãng lai: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này thì vẫn được ủy quyền quyết toán tại nơi ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập khi nhận ủy quyền

Khi nhận ủy quyền quyết toán thuế từ người lao động, tổ chức chi trả thu nhập phải tuân thủ các quy định sau:

  • Thực hiện quyết toán thay: Tổ chức chi trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thay cho cá nhân đối với phần thu nhập mà cá nhân nhận được từ tổ chức đó.
  • Xử lý số thuế thừa, thiếu: Tổ chức chi trả có trách nhiệm bù trừ, hoàn thuế hoặc truy thu thuế đối với các cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
  • Trường hợp phát hiện không thuộc diện ủy quyền: Nếu tổ chức chi trả đã thực hiện quyết toán thay nhưng sau đó phát hiện cá nhân không thuộc diện được ủy quyền thì tổ chức không điều chỉnh lại quyết toán mà chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33104/CTHN-TTHT
V//v khấu trừ và ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty CP Du lịch dịch vụ Hà Nội.
(Đ/c: S 273 Kim Mã, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Hà Nội MST: 0100107155)

Trả lời công văn số 139/2021/TSC ngày 09/8/2021 của Công ty CP Du lịch dịch vụ Hà Nội (sau đây được gọi là Công ty) vướng mắc việc khấu trừ, quyết toán thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định như sau:

Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:

d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:

d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.”

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

Tại Khoản 2, Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”

c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, th dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”

Tại khoản 1 Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ s thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:...

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế y tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

…”

i) Khấu trừ thuế đi với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty chi trả tiền thù lao cho các thành viên là Ban kiểm soát Công ty (các thành viên này không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng) thì khi chi trả, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN với mức 10% với tổng mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp các cá nhân này chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

Việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty CP Du lịch dịch vụ Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT3;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 33104/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ và ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 33104/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/08/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 33104/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký