Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3316/BTC-CST

Công văn 3316/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản thu từ dịch vụ cấp tín dụng và bảo lãnh của các tổ chức tín dụng. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và ngân hàng trong việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT đối với các hoạt động tài chính, ngân hàng.

Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cấp tín dụng

Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Các tổ chức tín dụng, dịch vụ cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công văn 3316/BTC-CST nhấn mạnh các hoạt động sau đây được phân loại là cấp tín dụng và không phải chịu thuế GTGT:

  • Hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng.
  • Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác.
  • Bảo lãnh ngân hàng.
  • Phát hành thẻ tín dụng.
  • Bao thanh toán trong nước và bao thanh toán quốc tế.
  • Cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

Quy định cụ thể về dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 3316/BTC-CST là làm rõ bản chất của dịch vụ bảo lãnh ngân hàng. Bộ Tài chính khẳng định:

  • Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng được quy định cụ thể tại Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Các khoản thu phí liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng (như phí phát hành bảo lãnh, phí xác nhận bảo lãnh, phí quản lý bảo lãnh) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Quy định này áp dụng thống nhất cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Phân biệt các khoản thu phí chịu thuế và không chịu thuế GTGT

Để tránh việc áp dụng sai quy định, Công văn hướng dẫn cách phân biệt rõ ràng giữa các khoản thu liên quan đến cấp tín dụng và các dịch vụ trung gian khác:

  • Các khoản thu không chịu thuế GTGT: Bao gồm phí cam kết rút vốn, phí trả nợ trước hạn, phí phạt vi phạm hợp đồng tín dụng, phí gia hạn nợ, phí cấu trúc lại khoản nợ và các khoản phí khác mang bản chất là một phần của hoạt động cấp tín dụng.
  • Các khoản thu phải chịu thuế GTGT: Các dịch vụ không mang bản chất cấp tín dụng như dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ định giá tài sản bảo đảm, dịch vụ quản lý tài sản thế chấp, dịch vụ giữ hộ tài sản và các dịch vụ đại lý thanh toán khác vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).

Ý nghĩa và hướng dẫn triển khai thực hiện

Công văn 3316/BTC-CST mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và các tổ chức tín dụng. Việc làm rõ các khoản thu không chịu thuế GTGT giúp:

  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp thuế cho các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn và các dịch vụ bảo lãnh với chi phí hợp lý hơn, do không bị cộng thêm chi phí thuế GTGT vào phí dịch vụ.
  • Cơ quan thuế địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Các tổ chức tín dụng cần rà soát lại danh mục các khoản thu phí dịch vụ hiện tại để thực hiện phân loại, xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT đúng theo hướng dẫn tại Công văn này.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3316/BTC-CST
V/v thuế GTGT đối với các khoản thu dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh

Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian vừa qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh từ một số đơn vị và địa phương gặp vướng mắc trong việc xác định các khoản thu về dịch vụ cấp tín dụng và bảo lãnh không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12. Sau khi có ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 1667/NHNN-PC ngày 04/3/2010, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

- Theo quy định tại Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ thì: “Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: cho vay; chiết khấu và tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật do các tổ chức tài chính, tín dụng tại Việt Nam cung ứng.” thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Khoản 10, 12 Điều 20 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004 quy định:

10. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng; khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”,

12. Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.”.

Điều 49 Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 quy định:

“Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước”.

Điều 76 Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 quy định:

Tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các quy định trên, Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng thuế GTGT đối với các khoản thu từ dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh như sau:

Các khoản thu của tổ chức tín dụng về việc: xử lý trả nợ trước hạn, chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay, các công việc liên quan đến giao dịch tài sản (quản lý và trông giữ, xử lý, thay đổi, định giá tài sản đảm bảo), phát hành thư bảo lãnh thuộc quy trình cho vay, bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Các khoản thu từ dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật là loại phí mà các tổ chức tín dụng thu từ các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định tại Điều 76 Luật các tổ chức tín dụng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị các tổ chức tín dụng phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.   

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Ngân hàng Nhà nước;
- Ngân hàng Mizuho corporate bank - Chi nhánh Hà Nội;
- Vụ: PC, TCT, TCNH;
- Lưu: VT, CST2.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3316/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 3316/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/03/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/03/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3316/BTC-CST về thuế giá trị gia tăn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký