Tóm tắt Công văn 332/TCT-CS năm 2015 về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn thương mại
Công văn 332/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan đến hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong giai đoạn chuyển tiếp quy định về hóa đơn.
- Quy định về việc sử dụng hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất khẩu
- Theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/06/2014), trong bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, người nộp thuế sử dụng hóa đơn thương mại thay cho hóa đơn xuất khẩu.
- Hóa đơn thương mại do doanh nghiệp tự thiết lập theo thông lệ quốc tế, đảm bảo các nội dung chủ yếu theo quy định của Luật Thương mại và pháp luật về hải quan.
- Việc chuyển đổi từ hóa đơn xuất khẩu sang hóa đơn thương mại nhằm mục đích đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngoại thương của các doanh nghiệp Việt Nam.
- Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn
- Đối với các trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ ngày 01/06/2014 trở đi, việc doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại là đúng quy định pháp luật. Do đó, cơ quan thuế không thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không lập hóa đơn xuất khẩu.
- Đối với các trường hợp phát sinh trước ngày 01/06/2014, việc sử dụng hóa đơn và xử phạt vi phạm (nếu có) phải được đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch (như Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 64/2013/TT-BTC).
- Trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn thương mại và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định thì cơ quan thuế tập trung kiểm tra tính trung thực của giao dịch, tránh việc bắt bẻ lỗi hình thức để xử phạt gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Hướng dẫn triển khai đối với cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn này đến toàn thể cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn.
- Các chi cục thuế và bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế có trách nhiệm rà soát các hồ sơ đang giải quyết hoặc có tranh chấp liên quan đến hóa đơn xuất khẩu để xử lý thống nhất theo đúng tinh thần của Công văn này.
- Tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hoàn thuế, quyết toán thuế liên quan đến hoạt động xuất khẩu khi đã sử dụng hóa đơn thương mại hợp lệ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 332/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 5029/CT-HCQTTVAC ngày 28/11/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng nêu vướng mắc về hóa đơn trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn như sau:
“Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)”.
Tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:
“Điều 13. Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế
…
2. Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
b) Trường hợp nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.”
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn cụ thể về việc nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, kể cả trong trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn.
Khoản 2, khoản 3 Điều 13 Thông tư số 10/2014/TT-BTC đã hướng dẫn rõ xử phạt vi phạm hành chính hóa đơn đối với các trường hợp nộp chậm hoặc không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3789/TCT-CS năm 2013 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4050/TCT-CS năm 2013 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4213/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1376/TCT-CS năm 2015 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1995/TCT-CS năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3387/TCT-CS năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 1 Công văn 3789/TCT-CS năm 2013 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4050/TCT-CS năm 2013 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4213/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1376/TCT-CS năm 2015 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1995/TCT-CS năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3387/TCT-CS năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng