Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3321/TCT-CS

Công văn 3321/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các loại hàng hóa và dịch vụ được sử dụng để thực hiện các dự án ở nước ngoài. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện hoạt động đầu tư, xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với dự án nước ngoài

Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào việc xác định thuế suất thuế GTGT và các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án tại nước ngoài:

  • Xác định thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ xuất khẩu được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện dự án ở nước ngoài.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, bao gồm: có hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
  • Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Quy định về việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh tại Việt Nam phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án ở nước ngoài, giúp doanh nghiệp tránh bị đánh thuế trùng lặp và giảm bớt gánh nặng tài chính.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản

Công văn 3321/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí thông qua việc áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT hợp pháp. Đồng thời, văn bản này cũng giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án xử lý, thanh tra và kiểm tra thuế đối với các trường hợp tương tự trên phạm vi cả nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3321/TCT-CS
V/v Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án ở nước ngoài.

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội

Trả lời công văn số 17380/CT-HTr ngày 13/07/2011 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1, mục I, phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông tư này.”

Tại điểm 1.2.d4, mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu: …

d.4. Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh trong nước bán cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và thực hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo Hợp đồng ký kết thì thủ tục hồ sơ để cơ sở kinh doanh trong nước bán hàng thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan;

- Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu để công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt.

- Hợp đồng mua bán ký giữa cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, trong đó có ghi rõ về điều kiện giao hàng, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa;

- Hợp đồng ủy thác (trường hợp ủy thác xuất khẩu);

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;

- Hóa đơn GTGT bán hàng hóa.”

Trường hợp Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội có hợp đồng bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho Công ty CP Đầu tư quốc tế Viettel, hàng hóa, dịch vụ được giao vào thực hiện tại Mozambique (Nam Phi) thì áp dụng thuế suất thuế GTGT của hợp đồng này như sau:

- Đối với phần thiết bị Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội mua hàng từ nước ngoài và giao trực tiếp sang Nam Phi (hàng hóa không qua Việt Nam) thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thế GTGT của Việt Nam mà chịu sự điều chỉnh của Luật thuế nước sở tại.

- Đối với dịch vụ lắp đặt, chạy thử Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội cử người sang Nam Phi thực hiện không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thuế GTGT của Việt Nam mà chịu sự điều chỉnh của Luật thuế nước sở tại.

- Đối với phần phụ kiện, Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội  mua hàng trong nước bán cho Công ty CP Đầu tư quốc tế Viettel, phần phụ kiện đó được giao hàng trực tiếp tại Mozambique để thực hiện dự án thì thủ tục, hồ sơ để Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào thực hiện theo quy định tại điểm 1.3.d4, mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và căn cứ vào hồ sơ cụ thể để hướng dẫn, giải quyết theo đúng quy định.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế-BTC;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, PC, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3321/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3321/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/09/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3321/TCT-CS về chính sách thuế giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký