Giới thiệu về Công văn 3321/TCT-CS
Công văn 3321/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các loại hàng hóa và dịch vụ được sử dụng để thực hiện các dự án ở nước ngoài. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện hoạt động đầu tư, xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với dự án nước ngoài
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào việc xác định thuế suất thuế GTGT và các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án tại nước ngoài:
- Xác định thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ xuất khẩu được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện dự án ở nước ngoài.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, bao gồm: có hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Quy định về việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh tại Việt Nam phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án ở nước ngoài, giúp doanh nghiệp tránh bị đánh thuế trùng lặp và giảm bớt gánh nặng tài chính.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 3321/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí thông qua việc áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT hợp pháp. Đồng thời, văn bản này cũng giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án xử lý, thanh tra và kiểm tra thuế đối với các trường hợp tương tự trên phạm vi cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3321/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội
Trả lời công văn số 17380/CT-HTr ngày 13/07/2011 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, mục I, phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông tư này.”
Tại điểm 1.2.d4, mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu: …
d.4. Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh trong nước bán cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và thực hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo Hợp đồng ký kết thì thủ tục hồ sơ để cơ sở kinh doanh trong nước bán hàng thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan;
- Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu để công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt.
- Hợp đồng mua bán ký giữa cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, trong đó có ghi rõ về điều kiện giao hàng, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa;
- Hợp đồng ủy thác (trường hợp ủy thác xuất khẩu);
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
- Hóa đơn GTGT bán hàng hóa.”
Trường hợp Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội có hợp đồng bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho Công ty CP Đầu tư quốc tế Viettel, hàng hóa, dịch vụ được giao vào thực hiện tại Mozambique (Nam Phi) thì áp dụng thuế suất thuế GTGT của hợp đồng này như sau:
- Đối với phần thiết bị Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội mua hàng từ nước ngoài và giao trực tiếp sang Nam Phi (hàng hóa không qua Việt Nam) thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thế GTGT của Việt Nam mà chịu sự điều chỉnh của Luật thuế nước sở tại.
- Đối với dịch vụ lắp đặt, chạy thử Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội cử người sang Nam Phi thực hiện không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thuế GTGT của Việt Nam mà chịu sự điều chỉnh của Luật thuế nước sở tại.
- Đối với phần phụ kiện, Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội mua hàng trong nước bán cho Công ty CP Đầu tư quốc tế Viettel, phần phụ kiện đó được giao hàng trực tiếp tại Mozambique để thực hiện dự án thì thủ tục, hồ sơ để Công ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất - Chi nhánh Hà Nội được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào thực hiện theo quy định tại điểm 1.3.d4, mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và căn cứ vào hồ sơ cụ thể để hướng dẫn, giải quyết theo đúng quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2690/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi do Tổng cục Thuế ban hành