Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3324/TCT-HTQT năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Ôxtrâylia (Australia). Nội dung hướng dẫn tập trung vào phạm vi áp dụng và các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định, nhằm xác định rõ đối tượng, các loại thuế được áp dụng và nguyên tắc xác định đối tượng cư trú thuế.

- Phạm vi áp dụng đối với các đối tượng theo Điều 1

Theo hướng dẫn tại Công văn và quy định tại Điều 1 của Hiệp định, phạm vi áp dụng được xác định cụ thể như sau:

  • Hiệp định này áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết (Việt Nam và Ôxtrâylia).
  • Việc xác định một đối tượng có thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định hay không đóng vai trò quyết định trước khi xem xét các quyền lợi và nghĩa vụ thuế cụ thể quy định tại các điều khoản tiếp theo.

- Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định theo Điều 2

Công văn làm rõ các loại thuế được áp dụng theo Hiệp định nhằm tránh đánh thuế hai lần đối với thu nhập phát sinh:

  • Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả các khoản thuế thu nhập được áp dụng thay thế hoặc bổ sung sau ngày ký Hiệp định).
  • Tại Ôxtrâylia: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập của Ôxtrâylia, bao gồm cả thuế đối với lợi nhuận từ việc chuyển nhượng tài sản.
  • Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế này.

- Các định nghĩa pháp lý chung theo Điều 3

Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất, Điều 3 của Hiệp định đưa ra các định nghĩa nền tảng:

  • Định nghĩa về ranh giới địa lý của "Việt Nam" và "Ôxtrâylia" để xác định phạm vi quyền tài phán về thuế, bao gồm cả vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa theo luật pháp quốc tế.
  • Định nghĩa về "đối tượng" bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một thực thể thể chế cho các mục đích thuế.
  • Định nghĩa về "công ty" là bất kỳ tổ chức thân thể nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là một tổ chức thân thể cho các mục đích thuế.
  • Định nghĩa về "doanh nghiệp của một Nước ký kết" và "doanh nghiệp của Nước ký kết kia" tương ứng là doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước đó.

- Nguyên tắc xác định đối tượng cư trú theo Điều 4

Đây là nội dung cốt lõi được hướng dẫn chi tiết trong Công văn nhằm giải quyết các tranh chấp về cư trú thuế giữa hai quốc gia:

  • Một đối tượng được coi là "đối tượng cư trú của một Nước ký kết" nếu đối tượng đó là người chịu thuế tại nước đó theo luật pháp của nước đó, dựa trên cơ sở nơi thường trú, thời gian cư trú, trụ sở điều hành hoặc bất kỳ tiêu chuẩn nào khác có tính chất tương tự.
  • Quy tắc phân xử đối với cá nhân cư trú trùng (Tie-breaker rules): Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, trạng thái cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên:
    • Nơi cá nhân đó có nhà ở thường trực.
    • Nếu có nhà ở thường trực ở cả hai nước hoặc không có ở cả hai nước, sẽ xét đến nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
    • Nếu không xác định được trung tâm các quyền lợi sống, sẽ xét đến nơi cá nhân đó thường sống.
    • Nếu thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở cả hai nước, sẽ xét đến quốc tịch của cá nhân đó.
    • Nếu cá nhân đó là công dân của cả hai nước hoặc không là công dân của nước nào, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết bằng thỏa thuận song phương.
  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Nếu một đối tượng không phải là cá nhân mà là đối tượng cư trú của cả hai nước, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có trụ sở điều hành thực tế.

- Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn thực hiện của Tổng cục Thuế

Công văn 3324/TCT-HTQT đóng vai trò quan trọng trong việc:

  • Hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng các cam kết quốc tế, tránh việc áp dụng sai lệch các quy định của Hiệp định dẫn đến khiếu nại hoặc thất thu ngân sách.
  • Tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các chuyên gia, doanh nghiệp Ôxtrâylia hoạt động tại Việt Nam và ngược lại, giúp họ tối ưu hóa nghĩa vụ thuế hợp pháp và tránh bị đánh thuế trùng hai lần.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3324/TCT-HTQT
V/v áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Ôxtrâylia

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 874CT/TT&HT ngày 14/5/2014 của Cục thuế về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Ôxtrâylia (Hiệp định) đối với thu nhập thu được từ việc thực hiện Hợp đồng số 452/HĐ-KHTT ngày 15/6/2013 về việc thí nghiệm mẫu quặng Apatit cho sản xuất axit phốt phoríc của Công ty Logicamms Northern PTY LTD (công ty Logicamms). Trên cơ sở các tài liệu (bản photocopy) do Cục thuế gửi, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định nghĩa vụ thuế của Công ty Logicamms như sau:

1. Về việc áp dụng nội luật

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1. Đối tượng áp dụng của Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính, thông tư áp dụng đối với các đối tượng sau:

“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu”

Công ty Logicamms là tổ chức nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng về việc thí nghiệm mẫu quặng Apatit cho sản xuất axit phốt phoric, do đó công ty Logicamms là đối tượng áp dụng của Thông tư số 60/2012/TT-BTC.

2. Về việc áp dụng Hiệp định

Công ty Logicamms là đối tượng cư trú Úc nên sẽ áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam – Ôxtrâylia (Hiệp định). Thu nhập mà công ty Logicamms nhận được từ việc thực hiện Hợp đồng số 452/HĐ-KHTT ngày 15/6/2013 về việc thí nghiệm mẫu quặng Apatit cho sản xuất axit phốt phoric (Hợp đồng) cho công ty TNHH MTV Apatít Việt Nam là thu nhập từ phí dịch vụ kỹ thuật. Tuy nhiên, Hiệp định không có quy định riêng về thu nhập từ phí dịch vụ kỹ thuật, do đó thu nhập mà công ty Logicamms thu được từ việc thực hiện Hợp đồng sẽ được coi là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, thuộc phạm vi áp dụng của Điều 7. Lợi tức doanh nghiệp và Điều 5. Cơ sở thường trú của Hiệp định. Cụ thể như sau:

- Khoản 1, Điều 7. Lợi tức doanh nghiệp:

“Các khoản lợi tức của một xí nghiệp tại một Nước ký kết sẽ chỉ phải nộp thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp trên có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách nói trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú tại Nước đó”.

- Khoản 1, Điều 5 – Cơ sở thường trú:

“Theo Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú đối với một xí nghiệp” dùng để chỉ cơ sở kinh doanh cố định qua đó xí nghiệp thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình”.

Theo các quy định trên, công ty Logicamms sẽ phải nộp thuế tại Việt Nam nếu tiến hành kinh doanh tại Việt Nam qua một cơ sở thường trú. Nghĩa là công ty Logicamms:

(i) duy trì tại Việt Nam một “cơ sở kinh doanh”,

(ii) cơ sở kinh doanh có tính chất “cố định”, và

(iii) tiến hành hoạt động kinh doanh qua cơ sở kinh doanh cố định đó.

Điều 2.2 tại Hợp đồng quy định trách nhiệm của công ty Logicamms chưa xác định rõ địa điểm mà công ty Logicamms thực hiện các nghĩa vụ được nêu trong Hợp đồng. Do đó:

Trường hợp công ty Logicamms thực hiện toàn bộ hoặc một phần công việc được quy định trong hợp đồng tại Việt Nam, công ty Logicamms sẽ được coi là tiến hành kinh doanh tại Việt Nam thông qua một cơ sở thường trú tại Việt Nam và phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 - Điều 7 của Hiệp định.

Trường hợp công ty Logicamms không tiến hành các công việc được quy định trong hợp đồng tại Việt Nam, công ty Logicamms sẽ được coi là không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, do đó công ty Logicamms sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam căn cứ theo Điều 7. Lợi tức doanh nghiệp của Hiệp định. Để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, công ty Logicamms có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục thông báo áp dụng Hiệp định theo hướng dẫn tại Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn Công ty Logicamms thực hiện. Yêu cầu Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Website TCT;
- Lưu: VT, HTQT (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ




Nguyễn Đức Thịnh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3324/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Ôxtrâylia do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3324/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đức Thịnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3324/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký