Công văn 3331/TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng ưu đãi tài chính về đất đai, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý thu và giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất; đồng thời áp dụng trực tiếp cho các đối tượng thuê đất thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư, khuyến khích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật đầu tư.
Các nội dung cốt lõi về miễn giảm tiền thuê đất
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trên cơ sở dự án đầu tư cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và người thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm: Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và các tài liệu chứng minh thuộc diện ưu đãi đầu tư gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để kiểm tra, xác định điều kiện và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho đối tượng thụ hưởng.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp: Hướng dẫn cụ thể cách thức giải quyết nghĩa vụ tài chính đối với các dự án đang được hưởng ưu đãi theo quy định cũ nhưng có sự thay đổi về chính sách pháp luật hoặc thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư của dự án.
- Trách nhiệm của người sử dụng đất: Người được miễn, giảm tiền thuê đất phải nghiêm túc chấp hành các quy định về quản lý đất đai. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích hoặc bị thu hồi dự án thì sẽ bị truy thu số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3331/TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các quy định trong văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thúc đẩy thu hút đầu tư.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3331/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3331 TCT/NV3 NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2001VỀ VIỆC MIỄN GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Tổng cục thuế nhận được Công văn số 1689/CT-ĐTNN ngày 31/7/2001 của Cục thuế tỉnh Bình Dương đề nghị hướng dẫn về các quy định ưu đãi đầu tư tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, để được hưởng miễn giảm tiền thuế đất theo quy định tại Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với doanh nghiệp sản xuất chế biến xuất khẩu từ 80% sản phẩm trở lên: Theo quy định tại mục I, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ thì trường hợp doanh nghiẹp sản xuất chế biến sản phẩm xuất khẩu từ 80% trở lên, kể cả doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu nhập khẩu hoặc mua trong nước để sản xuất sản phẩm xuất khẩu (bao gồm cả sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ nguyên liệu gỗ mua trong nước hoặc nhập khẩu), thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, được hưởng ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3.1, Điều 8 Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC nêu trên.
2. Tại danh mục dự án khuyến khích đầu tư Nghị định số 24/2000/NĐ-CP trên có nêu:
- Sản xuất chế biến xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên.
- Sản xuất chế biến xuất khẩu từ 30% sản phẩm trở lên và sử dụng nhiều nguyên liệu, vật tư trong nước (có giá trị từ 30% chi phí sản xuất trở lên).
Trường hợp doanh nghiệp sản suất lưới sợi dùng trong nông ngư nghiệp năm 1999 xuất khẩu từ 60% sản phẩm, năm 2000 xuất khẩu 42% sản phẩm và doanh nghiệp mua nguyên liệu chính là sợi của doanh nghiệp trong nước sản xuất bán (giá trị nguyên liệu chiếm 90% chi phí sản xuất) thì thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư và được hưởng miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Dương được biết và thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2 Quyết định 189/2000/QĐ-BTC về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 2928TCT/NV5 về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3507/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất đối với dự án trồng rừng sản xuất do Tổng cục Thuế ban hành