Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3333/TCT-CS

Công văn 3333/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các quy định ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, thủ tục và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện của các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 3333/TCT-CS

1. Điều kiện xác định hoạt động sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN

  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm phải đáp ứng đầy đủ các quy trình, thủ tục sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Các công đoạn trong quy trình sản xuất phần mềm phải được thực hiện thực tế và có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tính hợp lệ của từng công đoạn như thiết kế, viết mã, kiểm thử, và đóng gói sản phẩm.
  • Sản phẩm phần mềm được sản xuất phải thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật chuyên ngành hiện hành.

2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế) chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng điều kiện ưu đãi theo quy định pháp luật.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất phần mềm (như thu nhập từ hoạt động thương mại, dịch vụ không thuộc quy trình sản xuất phần mềm), doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN theo thuế suất phổ thông hiện hành.

3. Hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi trong trường hợp đầu tư mở rộng

  • Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất phần mềm, doanh nghiệp cần xác định rõ dự án đó có đáp ứng tiêu chí đầu tư mở rộng theo quy định của Luật Thuế TNDN hay không.
  • Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng nếu đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ lệ vốn đầu tư tăng thêm theo quy định pháp luật tại thời điểm đầu tư.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp

  • Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai.
  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn kê khai hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3333/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời công văn số 4817/CT-TTr2 ngày 25/5/2010, công văn số 3176/CT-KTT2 ngày 12/4/2010 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần Đại Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Điểm 2 mục I phần B Thông tư 146/1999/TT-BTC ngày 17/12/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện miễn giảm thuế theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP hướng dẫn trình tự và thẩm quyền xét quyết định miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Cơ quan thuế quản lý thu thuế cơ sở kinh doanh khi nhận được hồ sơ miễn, giảm thuế của cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nêu điểm 1a, 1b, 1c trên có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ của đơn vị.

Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị phải ra quyết định (theo mẫu đính kèm) về việc miễn thuế, giảm thuế và thời hạn được miễn, giảm thuế đã ghi trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

Trường hợp kiểm tra hồ sơ của đơn vị không hợp lệ hoặc không đúng đối tượng quy định tại Thông tư này thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho đơn vị biết.

Căn cứ vào mức được miễn thuế, giảm thuế cơ sở kinh doanh tự xác định số được miễn, giảm, số phải nộp thực hiện kê khai nộp thuế từng kỳ cũng như quyết toán cả năm, thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định. Hàng năm khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cơ quan thuế phải thông báo chính thức về số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư…”

- Điểm 1 mục 1, Mục II phần C Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 03/4/2001 và Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“1. Sau khi được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này phải gửi bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư để làm căn cứ thực hiện các ưu đãi về thuế cho cơ sở theo đúng quy định tại Điều 37 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.

Hàng năm, căn cứ theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cấp, cơ sở sản xuất, kinh doanh tự xác định các khoản được ưu đãi về thuế, các khoản còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp Ngân sách nhà nước theo từng kỳ cũng như quyết toán cả năm với cơ quan thuế theo chế độ quy định.”

- Theo công văn và hồ sơ gửi kèm thì Công ty cổ phần phát triển khu công nghiệp Sóng thần (nay là Công ty cổ phần Đại Nam) được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư bổ sung số 30/CN-UB ngày 25/10/1999 điều chỉnh các ưu đãi cho khoảng thời gian còn lại theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định số 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

- Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp năm 2002, 2003 Công ty cổ phần Đại Nam được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nhưng tại thời điểm năm 2002, 2003 Công ty không xác định ưu đãi miễn giảm thuế theo quy định thì không được xét ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết và căn cứ tình hình cụ thể để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (4b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3333/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3333/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/08/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3333/TCT-CS về chính sách thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký