Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3337/BCA-V03 được Bộ Công an ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện thống nhất thủ tục hành chính cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài cư trú hợp pháp và làm việc tại Việt Nam.

- Các đối tượng được xem xét cấp thẻ tạm trú

  • Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ (ký hiệu NG3).
  • Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với mức vốn góp theo quy định của pháp luật.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Thành viên gia đình (vợ, chồng, con dưới 18 tuổi) của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú đi kèm.

- Quy định về ký hiệu và thời hạn tối đa của thẻ tạm trú

  • Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. Thời hạn của thẻ tạm trú ĐT1 tối đa không quá 10 năm.
  • Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư có vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng. Thời hạn tối đa không quá 5 năm.
  • Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư có vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. Thời hạn tối đa không quá 3 năm.
  • Thẻ tạm trú ký hiệu LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Thời hạn tối đa không quá 5 năm.
  • Thẻ tạm trú ký hiệu LV1, LV2, DH: Cấp cho người vào làm việc với các ban, bộ, ngành hoặc học tập tại Việt Nam. Thời hạn tối đa không quá 5 năm.
  • Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2: Cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thời hạn tối đa không quá 2 năm.
  • Thẻ tạm trú ký hiệu TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Thời hạn tối đa không quá 3 năm.

- Thành phần hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (Mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức; Mẫu NA7 đối với cá nhân).
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8) có dán ảnh 2x3cm.
  • Hộ chiếu bản gốc của người đề nghị cấp thẻ tạm trú (hộ chiếu phải còn thời hạn dài hơn thời hạn thẻ tạm trú dự kiến xin cấp ít nhất 30 ngày).
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú bao gồm một trong các loại: Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; Giấy phép hành nghề luật sư; Giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu chứng minh việc góp vốn; Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, quyết định nhận cha, mẹ, con để chứng minh quan hệ gia đình.
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

- Trình tự và thủ tục thực hiện

  • Bước 1: Nộp hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh thường trú.
  • Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, in giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện.
  • Bước 3: Nhận kết quả: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ tạm trú. Người đến nhận kết quả xuất trình giấy hẹn, biên lai thu phí để nhận thẻ tạm trú mới.

- Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục

  • Người nước ngoài sử dụng hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu ngoại giao nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
  • Trường hợp thay đổi hộ chiếu, người nước ngoài phải làm thủ tục cấp đổi thẻ tạm trú theo số hộ chiếu mới.
  • Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Do đó, người nước ngoài cần kiểm tra thời hạn hộ chiếu trước khi thực hiện thủ tục.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3337/BCA-V03
V/v xử lý phản ánh, kiến nghị của Công ty Luật TNHH BB & NU

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2020

 

Kính gửi: Văn phòng Chính phủ

Ngày 12/9/2020, Văn phòng Chính phủ có Công văn số 7618/VPCP-ĐMDN đề nghị Bộ Công an xem xét, xử lý phản ánh, kiến nghị của Công ty Luật TNHH BB & NU (địa chỉ tại D44A, số 40 Bà Huyện Thanh Quan, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh) về thủ tục hành chính cấp thẻ tạm trú đối với người nước ngoài (số PAKN trên Cổng dịch vụ công quốc gia: PAKN.20200819.0014). Về vấn đề này, Bộ Công an trả lời như sau:

1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 172 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 thì người nước ngoài là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn là một trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động và được cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cấp cho người nước ngoài trong trường hợp này vẫn là cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Do vậy, người nước ngoài có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng sẽ được cấp thị thực theo mục đích đầu tư (ký hiệu ĐT4) theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019.

2. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 154 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 25/11/2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), vẫn có trường hợp người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn thuộc diện phải cấp Giấy phép lao động. Để đảm bảo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014, Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ căn cứ vào đề nghị của người nước ngoài (mục đích đầu tư hay lao động) và giấy tờ chứng minh kèm theo (giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam hoặc giấy phép lao động) để cấp thị thực ký hiệu ĐT4 hay LĐ2.

3. Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam về điều kiện cấp thị thực thì người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư.

Trên đây là kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị của Công ty Luật TNHH BB & NU liên quan đến quy định hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an; xin trao đổi để Văn phòng Chính phủ biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- VCCI (để tổng hợp);
- VB1, VB2 (để báo cáo lãnh đạo Bộ);
- A08;
- Lưu: VT, V03(P7).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG CỤC PHÁP CHẾ
VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, TƯ PHÁP




Đại tá Vũ Huy Khánh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3337/BCA-V03 năm 2020 về thủ tục hành chính cấp thẻ tạm trú đối với người nước ngoài do Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 3337/BCA-V03
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/09/2020
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Vũ Huy Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/09/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3337/BCA-V03 năm 2020 về thủ tục hàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký