Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3346/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 hướng dẫn chi tiết về việc xác định sản lượng tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp khai khoáng và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp tính phí, đảm bảo thu đúng, thu đủ và tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Cơ sở pháp lý áp dụng trong Công văn 3346/TCT-CS

Tổng cục Thuế căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành để hướng dẫn nghiệp vụ, bao gồm:

  • Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành về việc xác định sản lượng tài nguyên tính thuế.
  • Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, quy định rõ về đối tượng chịu phí, người nộp phí, căn cứ tính phí và phương pháp xác định sản lượng.
  • Các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính liên quan đến việc quản lý thu thuế và phí trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản.

Phương pháp xác định sản lượng khoáng sản tính phí bảo vệ môi trường

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nguyên tắc xác định sản lượng khoáng sản thực tế khai thác để tính phí bảo vệ môi trường được thực hiện như sau:

  • Nguyên tắc chung: Sản lượng tính phí bảo vệ môi trường là sản lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác trong kỳ nộp phí. Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai, tự nộp phí bảo vệ môi trường theo đúng khối lượng khoáng sản thực tế đã khai thác trong kỳ.
  • Trường hợp khoáng sản phải qua sàng, tuyển, phân loại, chế biến: Đối với các loại khoáng sản sau khi khai thác không bán ra ngay mà phải qua quá trình sàng, tuyển, phân loại hoặc chế biến mới bán ra, nếu không thể xác định được trực tiếp khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác thì sản lượng tính phí được xác định quy đổi từ sản lượng khoáng sản thành phẩm.
  • Áp dụng tỷ lệ quy đổi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường. Tỷ lệ này phải phù hợp với công nghệ chế biến và đặc điểm địa chất của từng mỏ trên địa bàn tỉnh.
  • Kê khai và nộp phí: Doanh nghiệp căn cứ vào sản lượng thành phẩm tiêu thụ hoặc tồn kho trong kỳ, áp dụng tỷ lệ quy đổi do địa phương ban hành để xác định sản lượng nguyên khai tính phí bảo vệ môi trường tương ứng.

Trách nhiệm của các bên liên quan và công tác quản lý thuế

Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc thu phí bảo vệ môi trường, Công văn 3346/TCT-CS nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan chức năng:

  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Phải lập sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ mua bán, ghi chép đầy đủ khối lượng khoáng sản khai thác, chế biến và tiêu thụ. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
  • Trách nhiệm của Cơ quan Thuế địa phương: Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc kê khai phí bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp. Đối chiếu số liệu kê khai của doanh nghiệp với dữ liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường (như bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng, báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản).
  • Sự phối hợp liên ngành: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không trung thực hoặc có sự chênh lệch lớn giữa sản lượng khai thác thực tế và sản lượng kê khai thuế, Cơ quan Thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để thanh tra, kiểm tra và thực hiện ấn định thuế, phí theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 3346/TCT-CS năm 2022 đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế trong việc xác định sản lượng tính phí đối với các loại khoáng sản có tính chất phức tạp, phải qua chế biến sâu. Việc hướng dẫn rõ ràng phương pháp quy đổi giúp chuẩn hóa quy trình quản lý thu, hạn chế tối đa việc thất thoát nguồn thu ngân sách từ tài nguyên quốc gia, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các đơn vị khai thác.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3346/TCT-CS
V/v sản lượng tính phí BVMT đối với khai thác khoáng sản.

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2022

 

Kính gửi: Công ty CP Đồng Tả Phời.
(Đ/c: số 40 đường Võ Nguyên Giáp, phường Bắc Cường, TP. Lào Cai)

Trả lời Công văn số 367/ĐTP-KTTC ngày 06/6/2022 của Công ty CP Đồng Tà Phời về xác định sản lượng tính phí BVMT đối với khai thác khoáng sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1, khoản 4 Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 26/12/2016 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, quy định:

“Điều 5. Phương pháp tính phí

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau:

F = [(Q1 x f1) (Q2 x f2)] x K

Trong đó:

- F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ;

- Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3);

- Q2 là số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3);

- f1 là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200 đồng/m3;

- f2 là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3);

4. Số lượng khoáng sản khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (Q2). Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và các trường hợp khác mà cần thiết phải quy đổi, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.”

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty CP Đồng Tà Phời liên hệ với cơ quan chức năng ở địa phương để được xác định sản lượng khoáng sản tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cho phù hợp với quy trình khai thác, sàng tuyển, phân loại, làm giàu hàm lượng khoáng sản khai thác của công ty theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng- Vũ Xuân Bách (để báo cáo);
- Cục Thuế Lào Cai (để biết);
- Vụ CST;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3346/TCT-CS năm 2022 về xác định sản lượng tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3346/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/09/2022
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/09/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3346/TCT-CS năm 2022 về xác định sản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký