Công văn 3355/TCHQ-GSQL là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành, tập trung vào việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng ống thủy tinh sử dụng cho thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời. Đây là hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình áp mã, tính thuế và thông quan hàng hóa cho các doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị năng lượng mặt trời tại Việt Nam.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3355/TCHQ-GSQL về việc áp mã mặt hàng ống thủy tinh của thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu: 3355/TCHQ-GSQL.
- Đối tượng áp dụng: Các cục hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng ống thủy tinh của thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời.
- Nội dung cốt lõi về phân loại và áp mã HS
Văn bản giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mặt hàng ống thủy tinh chân không (thường là ống hấp thụ nhiệt) dùng trong hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời. Các nội dung phân tích kỹ thuật và áp mã bao gồm:
- Xác định bản chất hàng hóa: Ống thủy tinh chân không là bộ phận chuyên dùng, không thể thiếu để hấp thụ nhiệt chuyển hóa thành năng lượng làm nóng nước trong thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời.
- Nguyên tắc phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Mặt hàng này không được phân loại như các sản phẩm thủy tinh thông thường (Chương 70) mà phải được xem xét phân loại theo bộ phận của thiết bị nhiệt thuộc Chương 84.
- Mã HS áp dụng: Hướng dẫn áp dụng mã HS thuộc nhóm 8419 (thiết bị đun nóng nước nhanh hoặc thiết bị tích trữ nước nóng không dùng điện), cụ thể là phân nhóm bộ phận của các thiết bị này (mã 8419.90).
- Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
- Thống nhất áp mã hải quan: Việc ban hành công văn giúp loại bỏ sự thiếu đồng nhất giữa các chi cục hải quan địa phương trong việc phân loại mặt hàng này (tránh việc nơi áp mã thủy tinh Chương 70, nơi áp mã thiết bị Chương 84).
- Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ các thông số kỹ thuật, tài liệu mô tả cấu tạo của ống thủy tinh nhập khẩu để khai báo đúng mã HS theo hướng dẫn, đảm bảo áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế giá trị gia tăng (GTGT) tương ứng.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Khi làm thủ tục thông quan, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu kỹ thuật chứng minh ống thủy tinh nhập khẩu có cấu tạo đặc thù chỉ sử dụng cho máy nước nóng năng lượng mặt trời để làm cơ sở áp mã chính xác.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3355 TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2005 |
Kính gửi : Cục hải quan Lào Cai.
Trả lời công văn số 140/HQLC-KTSTQ ngày 9/5/2005 của Cục Hải quan Lào Cai về áp mã mặt hàng ống thủy tinh của thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ngày 13.06.2003 của Bộ Tài chính; Thông tư 85/2003/BTC-TT ngày 29.08.2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 được ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ngày 25.07.2003 của Bộ Tài chính; tham khảo bộ chú giải chi tiết của doanh mục HS của WCO thì mặt hàng nhập khẩu là ống thủy tinh gồm 02 ống dài lồng vào nhau giữa hai ống là chân không của thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời được xếp vào nhóm 7002 có mã số 70023190 hoặc 70023290 hoặc 70023990 tùy theo vật liệu thủy tinh sản xuất ống và đường kính ống.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Lào Cai biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành