Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 337/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng

Công văn 337/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến phương pháp tính thuế, xác định giá tính thuế đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp.

1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Một trong những nội dung cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản là cách thức xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đảm bảo tính thống nhất với Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Giá tính thuế GTGT: Được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
  • Trường hợp không tách riêng được giá đất: Nếu không xác định được giá đất được trừ một cách rõ ràng hoặc không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định hoặc hướng dẫn phân bổ theo tỷ lệ quy định để đảm bảo không thất thu ngân sách.

2. Quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Công văn làm rõ các điều kiện và nguyên tắc áp dụng đối với việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của người nộp thuế:

  • Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, đồng thời phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
  • Phân bổ thuế đầu vào: Đối với các cơ sở kinh doanh có cả hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Hoàn thuế đối với dự án đầu tư: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư mới, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng tiến độ góp vốn và các điều kiện pháp lý liên quan đến giấy phép đầu tư.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế địa phương

Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi nghiêm túc và đồng bộ, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền: Phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý để chủ động thực hiện đúng quy định.
  • Thanh tra, kiểm tra giám sát: Đẩy mạnh công tác hậu kiểm, thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy mô lớn nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi kê khai sai, trốn thuế hoặc gian lận hoàn thuế GTGT.
  • Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế địa phương cần kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 337/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2019

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Cà phê Vĩnh An
(Đường số 3, KCN Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 09/2018-CV/TCT ngày 19/6/2018 của Chi nhánh Công ty TNHH Cà phê Vĩnh An về xử lý thuế GTGT đầu vào của hàng hóa không phải kê khai tính nộp thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định về hoàn thuế GTGT:

“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.””

Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định về hoàn thuế GTGT:

“6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.””

Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn về hoàn thuế GTGT:

“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.””

Căn cứ các quy định trên:

1. Trường hợp Công ty bán sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Thuế GTGT đầu vào sử dụng cho các hoạt động, bán hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT được kê khai, khấu trừ theo quy định tại khoản 11 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

2. Đối với số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong kỳ tính thuế, Công ty thực hiện khấu trừ vào kỳ tiếp theo theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài Chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Chi nhánh Công ty TNHH Cà phê Vĩnh An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-TCT;
- Website-TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 337/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 337/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/01/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/01/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 337/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký