Tóm tắt Công văn 3382/TCT-TTKTT năm 2019 về kiểm tra đối với doanh nghiệp vận tải có xe chạy hợp đồng
Công văn 3382/TCT-TTKTT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, thanh tra và kiểm tra đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách theo hình thức hợp đồng. Đây là giải pháp trọng tâm nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước, lập lại trật tự kỷ cương trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế của loại hình kinh doanh này.
- Mục đích và đối tượng kiểm tra trọng điểm
- Đối tượng kiểm tra: Các doanh nghiệp, hợp tác xã sở hữu hoặc quản lý phương tiện vận tải hành khách chạy theo hợp đồng, đặc biệt chú trọng vào các đơn vị có liên kết sử dụng ứng dụng công nghệ để điều hành, kết nối vận tải.
- Mục tiêu quản lý: Ngăn chặn tình trạng trốn thuế, kê khai thiếu doanh thu thực tế, không xuất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn không đúng giá trị giao dịch thực tế đối với dịch vụ vận chuyển hành khách.
- Các nội dung kiểm tra cốt lõi đối với doanh nghiệp vận tải
- Kiểm tra doanh thu và hóa đơn: Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu số lượng chuyến đi thực tế, danh sách hành khách theo từng hợp đồng vận chuyển với số lượng hóa đơn đã phát hành. Đảm bảo mọi giao dịch phát sinh đều được lập hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đầy đủ.
- Xác minh dòng tiền và doanh thu thực tế: Thực hiện rà soát, đối chiếu doanh thu ghi nhận trên sổ sách kế toán với dữ liệu thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng, ví điện tử hoặc các cổng thanh toán trung gian của khách hàng.
- Kiểm tra chi phí đầu vào: Tập trung thanh tra các khoản chi phí lớn như chi phí xăng dầu, chi phí sửa chữa, khấu hao phương tiện và chi phí nhân công (lương tài xế) nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và có đầy đủ chứng từ chứng minh theo quy định pháp luật.
- Biện pháp phối hợp liên ngành để nâng cao hiệu quả quản lý
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải: Cơ quan thuế chủ động thu thập thông tin về danh sách xe được cấp phù hiệu xe hợp đồng, dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (GPS) để xác định số km hoạt động thực tế, làm căn cứ đối chiếu với doanh thu khai thuế và thực hiện ấn định thuế nếu phát hiện gian lận.
- Phối hợp với các tổ chức tín dụng: Tiến hành xác minh dòng tiền thanh toán của khách hàng và dòng tiền phân chia doanh thu giữa đơn vị vận tải với các đối tác cung cấp nền tảng công nghệ gọi xe để xác định chính xác nghĩa vụ thuế phát sinh.
- Định hướng xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Đối với các trường hợp cố tình không kê khai, kê khai sai, trốn thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về thuế, truy thu đủ số thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm của Cục Thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chuyên đề kiểm tra cụ thể đối với các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn, đồng thời tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Thuế để kịp thời chỉ đạo, giải quyết các vướng mắc phát sinh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3382/TCT-TTKTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 14/8/2019, Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 10/2019/CV-HHVT ngày 08/8/2019 của Hiệp hội Vận tải TP. Hà Nội về việc đề xuất giải pháp quản lý xe hợp đồng. Theo đó, Hiệp hội vận tải TP. Hà Nội cho rằng: "Gần đây dư luận cho rằng các doanh nghiệp lơi dụng sự quản lý lỏng lẻo của nhà nước để trốn lậu thuế. Theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng với các Bộ, ngành, các địa phương: rà soát lại việc cấp phép cho chủ xe Hợp đồng, đặc biệt là loại hình Limousine trá hình, trốn lậu thuế, mất bình đẳng trong kinh doanh gây rối loạn quản lý vận tải tại Hà Nội - Quảng Ninh”.
Về việc này, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế các tỉnh, thành phố:
Thực hiện thanh tra, kiểm tra rà soát đối với các đơn vị vận tải có xe chạy hợp đồng, ngoài việc thực hiện các quy định của Nghị định 86/2014/NĐ-CP và Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT, phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo Luật quản lý thuế: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); bao gồm cả thuế môn bài, lệ phí trước bạ, phí bảo hiểm, khấu hao tài sản khấu trừ thuế GTGT theo quy định, đăng ký giá cước, đăng ký phát hành vé tự in hoặc hóa đơn điện tử, phát hiện và xử phạt vi phạm về kê khai nộp thuế và nộp chậm từ năm 2017 trở lại đây hoặc từ thời điểm phát sinh doanh thu theo phù hiệu do Sở GTVT cấp và theo kết quả hoạt động thể hiện trên thiết bị giám sát hành trình (GSHT), (Lấy kết quả công nghệ để quản lý thuế).
Để thực hiện nghiêm túc theo các quy định về vận tải cũng như quy định về Luật thuế, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế rà soát và thực hiện kiểm tra một số doanh nghiệp lớn do Sở GTVT địa phương quản lý.
Riêng đối với Cục Thuế TP Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh là đơn vị trực tiếp quản lý thuế các doanh nghiệp vận tải nêu trên có xe hợp đồng chạy tuyến Hà Nội - Quảng Ninh theo phản ánh trong đơn kiến nghị. Đề nghị các Cục Thuế thực hiện rà soát và thanh tra, kiểm tra ngay đối với các doanh nghiệp này để có báo cáo kết quả trình Bộ Tài chính báo cáo Văn phòng Chính phủ.
Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp vận tải nêu trên gửi về Tổng cục Thuế (Vụ TTKTT) trước ngày 30/9/2019.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và khẩn trương thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 3 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Công văn 2221/TCT-KK về khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 800/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền thuê đất đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 633/TCT-CS năm 2019 về kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn 2221/TCT-KK về khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 800/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền thuê đất đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 5 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Công văn 633/TCT-CS năm 2019 về kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty do Tổng cục Thuế ban hành