Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 33824/CT-HTr năm 2015

Công văn số 33824/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế tại Việt Nam.

Nội dung trọng tâm về chính sách thuế chuyển nhượng vốn

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành tại thời điểm ban hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế như sau:

  • Đối tượng chịu thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp (bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp khác, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp) là khoản thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Phương pháp xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
  • Xác định giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
  • Xác định giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, chứng từ chứng minh giá trị vốn góp thực tế tại thời điểm chuyển nhượng vốn đã được các bên liên quan đối chiếu, xác nhận.

Quy định về kê khai và nộp thuế

Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về thủ tục hành chính và trách nhiệm kê khai thuế của các bên tham gia giao dịch:

  • Trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức trong nước: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán thuế TNDN năm của doanh nghiệp.
  • Trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài: Tổ chức nhận chuyển nhượng vốn (doanh nghiệp Việt Nam nơi có vốn chuyển nhượng) có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của tổ chức nước ngoài.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Đối với trường hợp nộp thay cho tổ chức nước ngoài, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế là trong vòng 10 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn trong hợp đồng (đối với trường hợp không phải phê duyệt).

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến tính hợp pháp và đầy đủ của các hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến hoạt động chuyển nhượng. Mọi giao dịch không tuân thủ nguyên tắc giá thị trường đều có nguy cơ bị cơ quan thuế ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33824/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Lixil Việt Nam
(Địa chỉ: Xã Dương Xá, Huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội)
MST: 0100113381

Trả lời công văn số 56/2015/Lixil VIETNAM ngày 22/4/2015 của Công ty TNHH Lixil Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

‘'Điu 4. Đi tượng không chịu thuế GTGT

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chng khoán sau đây:

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào t chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.”

- Căn cứ Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

Điu 14. Thu nhập từ chuyn nhượng vn

1. Phạm vi áp dụng:

Thu nhập từ chuyn nhượng vn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyn nhượng một phn hoặc toàn bộ s vn của doanh nghiệp đã đu tư cho một hoặc nhiu t chức, cá nhân khác (bao gm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyn nhượng vn là thời đim chuyn quyn sở hữu vốn.

...

2. Căn cứ tính thuế:

...

b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Đi với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:

T chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của t chức nước ngoài.

Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật v quản lý thuế.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Tập đoàn Lixil (Nhật Bản) chuyển toàn bộ phần vốn góp tại Công ty TNHH Lixil Việt Nam cho Công ty Lixil International (có trụ sở tại Singapore) thì:

+ Hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.

+ Công ty TNHH Lixil Việt Nam (nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn) có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp. Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo đơn vị biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 33824/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 33824/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/06/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 33824/CT-HTr năm 2015 trả lời chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký