Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 3392/TCT-CS năm 2024

Công văn 3392/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế GTGT trên phạm vi cả nước.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 3392/TCT-CS năm 2024

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT của người nộp thuế, cụ thể bao gồm các nhóm nội dung cốt lõi sau:

  • Hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Tổng cục Thuế tái khẳng định các nguyên tắc cơ bản để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, đồng thời phải đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Công văn đưa ra các chỉ dẫn chi tiết về việc hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng. Trong đó, nhấn mạnh việc kiểm tra tính pháp lý của dự án, tiến độ góp vốn điều lệ, và việc tuân thủ các quy định về giấy phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế.
  • Xác định thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm ngành đặc thù: Hướng dẫn cách áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phù hợp (0%, 5%, hoặc 10%) đối với một số loại hình dịch vụ, hàng hóa có tính chất phức tạp hoặc dễ gây nhầm lẫn trong quá trình phân loại tại các doanh nghiệp.
  • Quy trình kê khai và điều chỉnh sai sót: Làm rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tự kê khai, tự nộp thuế và thực hiện các thủ tục khai bổ sung khi phát hiện có sai sót trong các kỳ tính thuế trước đó theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo hiệu quả thực thi của Công văn 3392/TCT-CS, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:

  • Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần chủ động tuyên truyền, phổ biến nội dung hướng dẫn tại công văn này đến toàn thể cán bộ công chức thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp gian lận hóa đơn, hoàn thuế sai quy định.
  • Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Phải chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ đầu vào và đầu ra để thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 3392/TCT-CS năm 2024 là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp minh bạch hóa các quy trình quản lý thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT. Việc ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn như Công văn 3392/TCT-CS góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo sự bình đẳng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3392/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2024.

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.

Trả lời công văn số 2497/CTHDU-TTKT2 ngày 18/03/2024 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 105 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 29/11/2015 quy định về tài sản và quyền tài sản;

Căn cứ Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

Căn cứ điểm đ, khoản 2 Điều 131 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;

Căn cứ điểm đ khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT- BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư số 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2022/TT-NHNN ngày 26/12/2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) quy định về các nguyên tắc thực hiện mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Hải Dương, ngày 24/6/2024, Ngân hàng Nhà nước đã có công văn số 5213/NHNN-TD gửi Tổng cục Thuế (bản photocopy đính kèm)

- Đối với hợp đồng mua bán nợ số 01/2020/MBN-VIETINBANK CN KCN HD-CONG TY TNHH SXTM HCM ngày 14/1/2020 giữa bên bán nợ: Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh khu công nghiệp Hải Dương và bên mua nợ Công ty TNHH sản xuất thương mại HCM, đề nghị Cục Thuế tỉnh Hải Dương căn cứ hồ sơ thực tế xem xét nếu việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với các biện pháp bảo đảm của khoản nợ phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định khác có liên quan của pháp luật và việc thực hiện đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm thì thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Hải Dương tại công văn số 2497/CTHDU-TTKT2 ngày 18/3/2024.

- Đối với hợp đồng mua bán lại khoản nợ ngày 15/1/2021 giữa Bên bán nợ Công ty TNHH sản xuất thương mại HCM và Bên mua nợ: Công ty cổ phần TM&XNK Đại Dương, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Hải Dương tại công văn số 2497/CTHDU-TTKT2 ngày 18/3/2024.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- NHNN;
- Vụ PC, Cục TCDN, Vụ TCNH;
- Cục QLGS chính sách thuế, phí và lệ phí;
- Vụ PC, KK;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3392/TCT-CS năm 2024 về Thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3392/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/08/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3392/TCT-CS năm 2024 về Thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký