Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3393/CTTPHCM-TTHT

Công văn 3393/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài (cụ thể là chuyên gia Nhật Bản - ông IIJIMA MITSUAKI). Văn bản làm rõ cách xác định tình trạng cư trú, kỳ tính thuế và thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

Các quy định cốt lõi về kỳ tính thuế và thuế TNCN

Dưới đây là các nội dung pháp lý trọng tâm được trích dẫn và áp dụng trong công văn:

  • Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú (Điều 6): Áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch nếu cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm đó. Trường hợp cá nhân có mặt dưới 183 ngày trong năm dương lịch nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên, kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục này; từ năm thứ hai trở đi mới tính theo năm dương lịch.
  • Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú (Điều 6): Được tính theo từng lần phát sinh thu nhập chịu thuế.
  • Thuế suất đối với cá nhân không cư trú (Điều 18): Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất cố định là 20%.

Hướng dẫn áp dụng thực tế đối với chuyên gia Nhật Bản

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp của ông IIJIMA MITSUAKI như sau:

  • Xác định ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam: Căn cứ vào dấu chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành của cá nhân khi nhập cảnh vào Việt Nam.
  • Xác định kỳ tính thuế TNCN: Nếu ông IIJIMA MITSUAKI được xác định là cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế sẽ tính theo từng lần phát sinh thu nhập. Ngược lại, nếu là cá nhân cư trú, kỳ tính thuế sẽ được xác định theo năm theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
  • Xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ thuế cho giai đoạn 2019 - 2020: Trong các năm 2019 và 2020, do ông IIJIMA MITSUAKI ở Việt Nam dưới 183 ngày và cung cấp được giấy xác nhận là cá nhân cư trú tại Nhật Bản do Cơ quan Thuế Nhật Bản cấp, ông được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Do đó, thuế TNCN của ông được tính theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
  • Xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ thuế cho năm 2021: Trong năm 2021, do ông IIJIMA MITSUAKI ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên, ông đủ điều kiện để xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Vì vậy, kỳ tính thuế TNCN của ông được tính theo năm dương lịch và áp dụng thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Lưu ý: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh yêu cầu Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của cá nhân để thực hiện kê khai và nộp thuế đúng theo các quy định pháp luật hiện hành đã được trích dẫn.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3393/CTTPHCM-TTHT
V/v: Hướng dẫn chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 4 năm 2021

 

Kính gửi: CÔNG TY TNHH VRIDGE VIỆT NAM
Địa chỉ: Phòng 4G, Lầu 4, Tòa nhà HHM, 157-159 Xuân Hồng, Phường 12. Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0315998938

Trả lời văn bản số 0121/CV-VVC của Công ty về việc giải đáp chính sách thuế TNCN của chuyên gia Nhật Bản, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“Điều 1. Người nộp thuế:

1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.

Điều 6. Kỳ tính thuế

1. Đối với cá nhân cư trú

a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.

2. Đối với cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.

Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”

Căn cứ quy định trên, theo trình bày của Công ty:

Đối với việc xác định ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam của ông IIJIMA MITSUAKI được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến Việt Nam.

Đối với việc xác định kỳ tính thuế TNCN, trường hợp ông IIJIMA MITSUAKI là cá nhân không cư trú kỳ tính thuế được tính theo từng lần phát sinh thu nhập, trường hợp ông IIJIMA MITSUAKI là cá nhân cư trú kỳ tính thuế được xác định theo năm theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Đối với việc xác định cá nhân cư trú và thuế suất thuế TNCN của ông IIJIMA MITSUAKI:

- Trường hợp năm 2019 và 2020, ông IIJIMA MITSUAKI ở Việt Nam dưới 183 ngày và cung cấp giấy xác nhận là cá nhân cư trú tại Nhật Bản của Cơ quan Thuế Nhật Bản, thì ông IIJIMA MITSUAKI được xác định là cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân được xác định theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

- Trường hợp năm 2021, ông IIJIMA MITSUAKI ở Việt Nam trên 183 ngày, đủ điều kiện xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2021 theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch và áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Cục Thuế TP thông báo Quý Công ty biết và căn cứ tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT 6;
- Phòng NVDTPC;
- Lưu: VT, TTHT (nvthang1.5b).

CỤC TRƯỞNG




Lê Duy Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3393/CTTPHCM-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia Nhật Bản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3393/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/04/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/04/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3393/CTTPHCM-TTHT năm 2021 hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký