Giới thiệu về Công văn 3397/CT-TTHT năm 2016
Công văn 3397/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ bảo hành hàng hóa, thiết bị cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định về việc lập hóa đơn đối với khoản doanh thu nhận được từ hoạt động bảo hành ủy quyền.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ bảo hành
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể về thuế suất áp dụng cho dịch vụ bảo hành như sau:
- Xác định địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ bảo hành do doanh nghiệp Việt Nam thực hiện đối với các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng tại thị trường Việt Nam (dù được thanh toán bởi tổ chức, cá nhân nước ngoài) được xác định là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng: Do dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, hoạt động này không đáp ứng điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% dành cho dịch vụ xuất khẩu. Vì vậy, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% khi cung cấp dịch vụ bảo hành này.
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi hoàn thành dịch vụ bảo hành và nhận tiền thanh toán từ phía đối tác nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT theo quy định, trên hóa đơn phải thể hiện rõ dòng thuế suất là 10% và tiền thuế GTGT tương ứng.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan
Bên cạnh nghĩa vụ thuế GTGT, các khoản thu nhập và chi phí phát sinh từ hoạt động bảo hành cũng được điều chỉnh chặt chẽ bởi luật thuế TNDN:
- Ghi nhận doanh thu tính thuế: Toàn bộ khoản phí dịch vụ bảo hành nhận được từ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối nước ngoài phải được hạch toán vào doanh thu chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế phát sinh.
- Xác định chi phí được trừ: Doanh nghiệp được phép hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo hành, bao gồm: chi phí nhân công, chi phí mua sắm linh kiện, phụ tùng thay thế, chi phí quản lý và các chi phí hợp pháp khác có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 3397/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các trung tâm bảo hành ủy quyền của các hãng công nghệ, điện tử nước ngoài, chủ động trong việc:
- Xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính do áp dụng sai thuế suất thuế GTGT (tránh nhầm lẫn giữa dịch vụ xuất khẩu hưởng thuế suất 0% và dịch vụ tiêu dùng trong nước chịu thuế suất 10%).
- Chuẩn hóa quy trình lập hóa đơn, chứng từ đối ứng với khách hàng nước ngoài phù hợp với quy định quản lý thuế của Việt Nam.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, tách biệt giữa doanh thu dịch vụ bảo hành và các nguồn thu khác để tối ưu hóa công tác quyết toán thuế TNDN cuối năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3397/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 4 năm 2016 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Fanuc Việt Nam |
Trả lời văn bản số 0416-21/FN-CV ngày 11/4/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2a Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ quy định việc lập hóa đơn:
“Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền”.
Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định về thời điểm xác định thuế GTGT:
“Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (hiệu lực thi hành từ ngày 02/8/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2014 trở đi):
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
“Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
c) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế TNDN phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.”
+ Tại Khoản 2b Điều 5 quy định thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
“Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.”
+ Tại Điều 6 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
...
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.”
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN;
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do Công ty Fanuc Nhật Bản làm chủ đầu tư, theo trình bày thì từ kỳ tính thuế năm 2012 áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/4 năm nay đến hết ngày 31/3 năm sau), hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bảo hành máy móc thiết bị tự động hóa, theo chính sách của Fanuc Nhật Bản tất cả các loại máy móc thiết bị khi cung cấp đều có thời hạn bảo hành là 2 năm (24 tháng). Khi bán máy móc thiết bị cho khách hàng tại Việt Nam thì Fanuc Nhật Bản sẽ chuyển toàn bộ tiền thanh toán bảo hành máy móc thiết bị cho Fanuc Việt Nam để Fanuc Việt Nam thực hiện dịch vụ bảo hành cho khách hàng trong thời hạn 24 tháng. Công ty đã lập hóa đơn GTGT, tính kê khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu nhận trước là đúng quy định. Riêng về thuế TNDN thì đối với khoản doanh thu thu tiền trước cho nhiều năm (thu trước cho dịch vụ bảo hành trong thời hạn 24 tháng), Công ty được lựa chọn: Phân bổ cho số năm trả tiền trước (24 tháng) hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Như vậy, việc Công ty đã xác định doanh thu tính thuế TNDN hàng tháng trong vòng 24 tháng (phân bổ) là phù hợp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11691/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hóa đơn học phí cho sinh viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 484/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3172/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với tỷ giá ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam ghi trên hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 11691/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hóa đơn học phí cho sinh viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 484/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3172/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với tỷ giá ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam ghi trên hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành