Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3405/LĐTBXH-KHTC

Công văn số 3405/LĐTBXH-KHTC do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm thực hiện công tác báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Đây là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng giúp theo dõi tiến độ, hiệu quả sử dụng vốn và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án.

Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Dựa trên danh mục nội dung trích xuất, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào các quy định nền tảng sau:

  • Mục đích và phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng báo cáo là các đơn vị, chủ đầu tư, ban quản lý dự án đang trực tiếp thực hiện các chương trình, dự án ODA dưới sự quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Nguyên tắc thực hiện báo cáo: Đảm bảo tính trung thực, chính xác, kịp thời và đầy đủ của các thông tin, số liệu báo cáo về tình hình giải ngân, tiến độ thực hiện và kết quả đạt được của từng dự án.
  • Trách nhiệm của các bên liên quan: Quy định cụ thể vai trò của chủ dự án, các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc tổng hợp, kiểm tra và gửi báo cáo đúng thời hạn quy định về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp chung.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Thiết lập khung thời gian và biểu mẫu báo cáo thống nhất nhằm tạo sự đồng bộ trong công tác quản lý và giám sát nguồn vốn ODA hiệu quả.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Việc ban hành Công văn 3405/LĐTBXH-KHTC giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nắm bắt kịp thời tiến độ thực tế của các dự án ODA, từ đó có những điều chỉnh, hỗ trợ kịp thời nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn nước ngoài, phục vụ tốt cho các mục tiêu phát triển an sinh xã hội, lao động và việc làm.

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3405/LĐTBXH-KHTC
V/v: Báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA.

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2010

 

Kính gửi: Các đơn vị có chương trình, dự án ODA.

Theo quy định tại Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA, đơn vị có chương trình, dự án ODA phải gửi báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA hàng quý (sau 15 ngày làm việc khi hết quý). Tuy nhiên hàng năm chỉ có một vài chủ dự án thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.

Để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng viện trợ nước ngoài, ngày 19/4/2010 Bộ có văn bản số 1225/LĐTBXH-KHTC về việc chấn chỉnh công tác tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài thuộc Bộ quản lý, trong đó yêu cầu chủ dự án thực hiện chế độ báo cáo theo đúng mẫu biểu, đầy đủ nội dung và đúng thời gian quy định tại Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH. Nhưng đến nay chỉ có 25/34 dự án có báo cáo quý 1 năm 2010 và 3/34 dự án có báo cáo quý 2 năm 2010 gửi về Bộ.

Yêu cầu Chủ dự án chỉ đạo bộ phận chuyên môn chấp hành nghiêm chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA, gửi báo cáo quý 2, quý 3 năm 2010 và gửi về Bộ (Vụ Kế hoạch – Tài chính) trước ngày 21/10/2010 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên (danh sách đính kèm);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, Cục KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH-TÀI CHÍNH




Chu Quang Cường

 


TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA

 

TT

Tên đơn vị

TT

Tên dự án

Số lượng dự án

Báo cáo quý 1 năm 2010 (trước ngày 21/4/2010)

Số lượng BC

Thời gian

Hình thức BC

Chất lượng báo cáo

Có gửi

Không gửi

Ngày gửi

Đúng

Chậm

Đúng quy định

Không đúng

Đúng mẫu, đủ thông tin

Không đúng mẫu, không đủ thông tin

1

Cục An toàn lao động

1

1. Hỗ trợ hoàn thiện có hiệu quả Chương trình Quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ nhằm tăng cường ATVSLĐ tại nơi làm việc ở Việt Nam

2

1

 

20/4

x

 

x

 

x

 

2

2. Hỗ trợ chương trình phát triển doanh nghiệp, hợp phần cải thiện điều kiện lao động

1

 

20/4

x

 

x

 

x

 

2

Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

3

1. Tuyên truyền vận động và giáo dục công chúng về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em

5

1

 

29/4

 

x

x

 

x

 

4

2. Hệ thống bảo vệ trẻ em;

1

 

29/4

 

x

x

 

x

 

5

3. Phòng chống tai nạn bom mìn;

 

1

 

 

 

 

 

 

 

6

4. Hỗ trợ xây dựng và thực hiện các chương trình về xóa bỏ hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất

 

1

 

 

 

 

 

 

 

7

5. Hỗ trợ trẻ em lang thang

1

 

29/4

 

x

x

 

x

 

3

Tổng cục dạy nghề

8

1. Dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án “Tăng cường kỹ năng nghề”

6

1

 

20/4

x

 

x

 

x

 

9

2. DA xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo GV, CB quản lý cho 5 trường dạy nghề;

1

 

20/4

x

 

x

 

x

 

10

3. Chương trình đào tạo nghề;

1

 

20/4

x

 

x

 

x

 

11

4. Đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm giảm nghèo tại ĐBSCL;

1

 

20/4

x

 

x

 

x

 

12

5. Tư vấn hệ thống trong lĩnh vực dạy nghề VN

 

1

 

 

 

 

 

 

 

13

6. Cung cấp trang thiết bị dạy nghề cho trường Dung Quất

1

 

20/4

x

 

x

 

x

 

4

Cục Bảo trợ xã hội

14

1. Hỗ trợ giảm nghèo;

5

1

 

4/5

 

x

 

x

 

x

15

2. Chính sách xã hội;

1

 

4/5

 

x

 

x

 

x

16

3. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em và người chưa thành niên cần sự bảo vệ đặc biệt;

1

 

4/5

 

x

 

x

 

x

17

4. Hỗ trợ tài chính vi mô Việt Nam;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

5. Quỹ tín dụng quay vòng XĐGN

1

 

4/5

 

x

 

x

 

x

5

Cục Việc làm

19

Thị trường lao động;

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

6

Viện Khoa học - Lao động và Xã hội

20

1. Hỗ trợ chương trình phát triển doanh nghiệp, hợp phần 5: Nghiên cứu khối doanh nghiệp;

2

1

 

19/4

x

 

x

 

x

 

21

2. Tăng cường năng lực phân tích chính sách tiền lương và Bảo hiểm xã hội.

1

 

19/4

x

 

x

 

x

 

7

Cục Phòng chống tệ nạn xã hội

22

1. Điều trị cai nghiện ma túy và các hậu quả liên quan đến sức khỏe, trong đó có HIV/AIDS thông qua Hệ thống điều trị TREATNET Giai đoạn II – AD/GLO/J71

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

2. Hỗ trợ kỹ thuật cai nghiện và phục hồi tại trung tâm và cộng đồng.

 

1

 

 

 

 

 

 

 

24

3. Tăng cường tiếp cận với thanh thiếu niên lạm dụng ATS nhằm cai nghiện có hiệu quả;

 

1

 

 

 

 

 

 

 

25

4. Hỗ trợ chăm sóc điều trị HIV/AIDS trong các Trung tâm CB-GD-LĐ-XH

1

 

10/5

 

x

 

x

 

x

8

Dự án VIE02/001

26

Hỗ trợ hoàn thiện và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN

1

1

 

5/5

 

x

x

 

x

 

9

Vụ Hợp tác quốc tế

27

1. Nghiên cứu các dịch vụ xã hội đối với nhóm yếu thế và người lao động

2

1

 

19/4

x

 

x

 

x

 

28

Nam

 

1

 

 

 

 

 

 

 

10

Vụ Bình đẳng giới

29

1. Chương trình hợp tác chung giữa Bộ và LHQ về Bình đẳng giới

2

 

1

 

 

 

 

 

 

 

30

2. Nâng cao năng lực lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Cục Quản lý LĐNN

31

Tăng cường quyền năng cho phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài

1

1

 

15/4

x

 

x

 

x

 

12

Trung tâm Hỗ trợ PTQHLĐ

32

Hỗ trợ quan hệ lao động và hỗ trợ sửa đổi Bộ luật Lao động

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Thanh tra Bộ

33

Hỗ trợ thực hiện pháp luật lao động và thúc đẩy quan hệ lao động hài hòa ở Việt Nam

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Trung tâm HĐKP bom mìn Việt Nam

34

Rà phá bom mìn còn sót lại sau chiến tranh tại một số địa phương của tỉnh Quảng Trị

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

TT

Tên đơn vị

TT

Tên dự án

Số lượng dự án

Báo cáo quý 2 năm 2010 (trước ngày 21/7/2010)

Số lượng BC

Thời gian

Hình thức BC

Chất lượng báo cáo

Có gửi

Không gửi

Ngày gửi

Đúng

Chậm

Đúng quy định

Không đúng

Đúng mẫu, đủ thông tin

Không đúng mẫu, không đủ thông tin

1

Cục An toàn lao động

1

1. Hỗ trợ hoàn thiện có hiệu quả Chương trình Quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ nhằm tăng cường ATVSLĐ tại nơi làm việc ở Việt Nam

2

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

2. Hỗ trợ chương trình phát triển doanh nghiệp, hợp phần cải thiện điều kiện lao động

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

3

1. Tuyên truyền vận động và giáo dục công chúng về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em

5

 

1

 

 

 

 

 

 

 

4

2. Hệ thống bảo vệ trẻ em;

 

1

 

 

 

 

 

 

 

5

3. Phòng chống tai nạn bom mìn;

 

1

 

 

 

 

 

 

 

6

4. Hỗ trợ xây dựng và thực hiện các chương trình về xóa bỏ hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất

 

1

 

 

 

 

 

 

 

7

5. Hỗ trợ trẻ em lang thang

 

1

 

 

 

 

 

 

 

3

Tổng cục dạy nghề

8

1. Dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án “Tăng cường kỹ năng nghề”

6

 

1

 

 

 

 

 

 

 

9

2. DA xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo GV, CB quản lý cho 5 trường dạy nghề;

1

 

19/8

 

x

x

 

x

 

10

3. Chương trình đào tạo nghề;

1

 

19/8

 

x

x

 

x

 

11

4. Đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm giảm nghèo tại ĐBSCL;

1

 

19/8

 

x

x

 

x

 

12

5. Tư vấn hệ thống trong lĩnh vực dạy nghề VN

 

1

 

 

 

 

 

 

 

13

6. Cung cấp trang thiết bị dạy nghề cho trường Dung Quất

 

1

 

 

 

 

 

 

 

4

Cục Bảo trợ xã hội

14

1. Hỗ trợ giảm nghèo;

5

 

1

 

 

 

 

 

 

 

15

2. Chính sách xã hội;

 

1

 

 

 

 

 

 

 

16

3. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em và người chưa thành niên cần sự bảo vệ đặc biệt;

 

1

 

 

 

 

 

 

 

17

4. Hỗ trợ tài chính vi mô Việt Nam;

 

1

 

 

 

 

 

 

 

18

5. Quỹ tín dụng quay vòng XĐGN

 

1

 

 

 

 

 

 

 

5

Cục Việc làm

19

Thị trường lao động;

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

6

Viện Khoa học - Lao động và Xã hội

20

1. Hỗ trợ chương trình phát triển doanh nghiệp, hợp phần 5: Nghiên cứu khối doanh nghiệp;

2

 

1

 

 

 

 

 

 

 

21

2. Tăng cường năng lực phân tích chính sách tiền lương và Bảo hiểm xã hội.

 

1

 

 

 

 

 

 

 

7

Cục Phòng chống tệ nạn xã hội

22

1. Điều trị cai nghiện ma túy và các hậu quả liên quan đến sức khỏe, trong đó có HIV/AIDS thông qua Hệ thống điều trị TREATNET Giai đoạn II – AD/GLO/J71

4

 

1

 

 

 

 

 

 

 

23

2. Hỗ trợ kỹ thuật cai nghiện và phục hồi tại trung tâm và cộng đồng.

 

1

 

 

 

 

 

 

 

24

3. Tăng cường tiếp cận với thanh thiếu niên lạm dụng ATS nhằm cai nghiện có hiệu quả;

 

1

 

 

 

 

 

 

 

25

4. Hỗ trợ chăm sóc điều trị HIV/AIDS trong các Trung tâm CB-GD-LĐ-XH

 

1

 

 

 

 

 

 

 

8

Dự án VIE02/001

26

Hỗ trợ hoàn thiện và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

9

Vụ Hợp tác quốc tế

27

1. Nghiên cứu các dịch vụ xã hội đối với nhóm yếu thế và người lao động

2

 

1

 

 

 

 

 

 

 

28

Nam

 

1

 

 

 

 

 

 

 

10

Vụ Bình đẳng giới

29

1. Chương trình hợp tác chung giữa Bộ và LHQ về Bình đẳng giới

2

 

1

 

 

 

 

 

 

 

30

2. Nâng cao năng lực lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách

 

1

 

 

 

 

 

 

 

11

Cục Quản lý LĐNN

31

Tăng cường quyền năng cho phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

12

Trung tâm Hỗ trợ PTQHLĐ

32

Hỗ trợ quan hệ lao động và hỗ trợ sửa đổi Bộ luật Lao động

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

13

Thanh tra Bộ

33

Hỗ trợ thực hiện pháp luật lao động và thúc đẩy quan hệ lao động hài hòa ở Việt Nam

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

14

Trung tâm HĐKP bom mìn Việt Nam

34

Rà phá bom mìn còn sót lại sau chiến tranh tại một số địa phương của tỉnh Quảng Trị

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3405/LĐTBXH-KHTC báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 3405/LĐTBXH-KHTC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/10/2010
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Chu Quang Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3405/LĐTBXH-KHTC báo cáo tình hình t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký