Giới thiệu chung về Công văn 3408/TCHQ-GSQL
Công văn 3408/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh là tài sản di chuyển của cá nhân. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp giải quyết các vướng mắc của hải quan địa phương và doanh nghiệp dịch vụ logistics trong quá trình làm thủ tục cho đối tượng hàng hóa đặc thù này đi qua lãnh thổ Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3408/TCHQ-GSQL
1. Xác định bản chất hàng hóa quá cảnh là tài sản di chuyển
- Tài sản di chuyển của cá nhân (bao gồm người nước ngoài đến làm việc, sinh sống tại Việt Nam hoặc chuyển đi nước khác, và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước hoặc ngược lại) khi vận chuyển quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam phải được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật hải quan.
- Hàng hóa phải đảm bảo đúng mục đích là đồ dùng sinh hoạt, phục vụ đời sống, không mang tính chất thương mại hoặc thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của Việt Nam (trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép).
2. Quy định về thủ tục hải quan đối với tài sản di chuyển quá cảnh
- Nơi làm thủ tục: Thủ tục hải quan đối với tài sản di chuyển quá cảnh được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất cuối cùng.
- Hồ sơ hải quan: Người khai hải quan hoặc người đại diện theo ủy quyền phải nộp đầy đủ bộ chứng từ theo quy định, bao gồm tờ khai vận chuyển độc lập, danh mục chi tiết tài sản di chuyển, chứng từ vận tải (nếu có) và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện trên cơ sở đánh giá rủi ro. Đối với tài sản di chuyển của cá nhân, cơ quan hải quan tập trung kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu niêm phong hải quan để đảm bảo nguyên trạng hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam.
3. Công tác giám sát hải quan và tuyến đường vận chuyển
- Hàng hóa là tài sản di chuyển quá cảnh phải được vận chuyển theo đúng tuyến đường, cửa khẩu và thời gian quy định tại tờ khai hải quan.
- Toàn bộ lô hàng phải được niêm phong hải quan từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất. Trong trường hợp không thể niêm phong (do kích thước hoặc đặc thù hàng hóa), Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đi sẽ quyết định phương thức giám sát phù hợp (như định vị GPS hoặc đi kèm giám sát trực tiếp).
- Mọi hành vi tự ý tẩu tán, tiêu thụ tài sản di chuyển quá cảnh trong nội địa Việt Nam đều bị coi là hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với người khai hải quan: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo; đảm bảo nguyên trạng niêm phong hải quan và hàng hóa trong suốt quá trình quá cảnh.
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng giải quyết thủ tục cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ để tránh việc lợi dụng hình thức tài sản di chuyển quá cảnh để buôn lậu, gian lận thương mại.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3408/TCHQ-GSQL đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp tháo gỡ các nút thắt trong việc giải quyết thủ tục cho tài sản di chuyển của cá nhân quá cảnh qua Việt Nam. Văn bản này vừa đảm bảo tính thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương, dịch chuyển quốc tế, vừa nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật biên giới.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3408/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Tiếp vận Việt Lào |
Trả lời công văn số 02/VLL/2011 ngày 11/07/2011 của Công ty TNHH Việt Lào về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, Điều 1, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài thì 02 lô hàng là tài sản di chuyển của cá nhân tại nước CHDCND Lào quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam không thuộc đối tượng điều chỉnh tại Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Lào. Theo đó, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan cửa khẩu (nơi công ty thực hiện thủ tục quá cảnh đối với 02 lô hàng hóa quá cảnh là tài sản di chuyển) để được hướng dẫn và giải quyết thủ tục quá cảnh theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 19, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Tiếp vận Việt Lào biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3 Công văn 10160/TCHQ-GSQL năm 2014 về tuyến đường vận chuyển hàng quá cảnh lưu kho, lưu bãi do Tổng cục Hải quan ban hành