Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3410/TCT-KK năm 2015

Công văn 3410/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung hướng dẫn phân định trách nhiệm kê khai, nộp thuế và bù trừ thuế GTGT giữa trụ sở chính của doanh nghiệp với các chi nhánh phụ thuộc hoặc các dự án đầu tư nằm trên các địa bàn tỉnh, thành phố khác nhau.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về kê khai nộp thuế GTGT

Nội dung của văn bản đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể đối với từng trường hợp phát sinh trong thực tế vận hành của doanh nghiệp:

  • Kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động và chưa đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (theo mẫu số 02/GTGT) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư.
  • Cơ chế bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư: Số thuế GTGT đầu vào tích lũy của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
  • Kê khai thuế đối với chi nhánh và đơn vị trực thuộc: Đối với các chi nhánh, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đóng tại địa phương khác tỉnh với trụ sở chính, nếu trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
  • Phối hợp quản lý giữa các cơ quan thuế địa phương: Văn bản nhấn mạnh việc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế nơi có trụ sở chính và cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư hoặc chi nhánh trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai, đảm bảo tính chính xác của nghĩa vụ thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn 3410/TCT-KK mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thiết lập hệ thống kế toán và kê khai thuế đúng quy định ngay từ giai đoạn đầu tư ban đầu. Việc hướng dẫn chi tiết cơ chế bù trừ và hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư khác tỉnh giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do kê khai sai địa bàn tiếp nhận hồ sơ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3410/TCT-KK
V/v kê khai nộp thuế GTGT

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Lào Cai;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai.

Ngày 06/7/2015 Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2235/CT-TTr ngày 30/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về việc kê khai nộp thuế GTGT. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ, Khoản 14, Điều 14, Khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012; Khoản 15 Điều 14, Khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về trường hợp không được khấu trừ và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định:

“14. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

- Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 11 Điều này);

- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.”

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp:

“Điều 6. Thời hạn doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các giấy tờ thay thế Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp ra Quyết định (hoặc Nghị quyết) thay đổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 21 Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư:

“Điều 21. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.”

Trường hợp Công ty cổ phần hóa chất phân bón Lào Cai kinh doanh ngành, nghề không thuộc ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (thời điểm từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014), Công ty đã bổ sung ngành nghề thiếu vào Giấy đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thay đổi lần thứ 3: ngày 20 tháng 01 năm 2015) là không đúng với các quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp. Do đó, Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Lào Cai kiểm tra, xác định nếu trường hợp ngành, nghề kinh doanh của Công ty không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc ngành nghề bị cấm kinh doanh thì thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Lào Cai: chấp nhận việc kê khai thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động kinh doanh ngành, nghề không thuộc ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần hóa chất phân bón Lào Cai.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lào Cai, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: PC (TCT);
- Lưu: VT, KK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3410/TCT-KK năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3410/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/08/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/08/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3410/TCT-KK năm 2015 về kê khai nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký