Tổng quan về Công văn 3424/TCT-DNL năm 2018
Công văn 3424/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc lập hóa đơn trong trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ không có nhu cầu lấy hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin cá nhân để lập hóa đơn. Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc thực tế, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và quản lý hóa đơn chứng từ trên toàn quốc.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý của Tổng cục Thuế
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và quản lý hóa đơn hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nghĩa vụ bắt buộc phải lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng. Trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin cá nhân (tên, địa chỉ, mã số thuế), người bán vẫn bắt buộc phải lập hóa đơn cho lượng hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp để ghi nhận doanh thu hợp pháp.
- Cách thức ghi thông tin trên hóa đơn: Đối với các trường hợp người mua không lấy hóa đơn, tại tiêu thức "tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua" trên hóa đơn phải ghi rõ cụm từ "người mua không lấy hóa đơn" hoặc "người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế".
- Thời điểm lập hóa đơn: Việc lập hóa đơn phải được thực hiện đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Quản lý và kê khai thuế: Các hóa đơn lập cho trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn vẫn phải được doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ các hóa đơn này theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng thống nhất hướng dẫn tại Công văn 3424/TCT-DNL mang lại nhiều giá trị thực tiễn:
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp tránh được các chế tài xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc trốn lậu thuế.
- Minh bạch hóa hoạt động kinh doanh: Đảm bảo toàn bộ doanh thu phát sinh thực tế của doanh nghiệp được phản ánh trung thực, đầy đủ vào hệ thống sổ sách kế toán.
- Tạo sự đồng bộ trong công tác quản lý: Giúp các cơ quan thuế địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế một cách khách quan và thống nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3424/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Taseco
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 644/CV-Tas.Airs của Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Taseco (Taseco airs) vướng mắc về lập hóa đơn đối với các trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn. Về vấn đề này, Tông cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định:
"b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày."
Tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.”
Thuế GTGT được khai, nộp theo tháng. Việc Người nộp thuế thực hiện lập hóa đơn dựa trên bảng kê đối với các hóa đơn có giá trị dưới 200.000 đồng và các hóa đơn có giá trị từ 200.000 đồng trở lên mà khách hàng không lấy hóa đơn theo ngày hoặc theo tháng không làm ảnh hưởng tới nghĩa vụ khai, nộp NSNN của Người nộp thuế.
Căn cứ quy định nêu trên và để giảm thủ tục hành chính cho Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Taseco trong quá trình hoạt động kinh doanh, trường hợp người mua không yêu cầu xuất hóa đơn (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) thì tại Công ty mẹ, các công ty con Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Taseco được phép lập chung một hóa đơn theo bảng kê cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong tháng tại công ty mẹ, các công ty con vào cuối tháng đó.
Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Taseco phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hóa đơn được lập nêu trên. Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không Taseco biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông báo 421/TB-TCT năm 2021 về tiếp nhận đề nghị đăng tải công khai thông tin của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử lên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
- 3 Công văn 3499/TCT-DNL năm 2021 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 10399/BTC-TCT năm 2016 về lập hóa đơn khi khách hàng không lấy hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông báo 421/TB-TCT năm 2021 về tiếp nhận đề nghị đăng tải công khai thông tin của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử lên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
- 5 Công văn 3499/TCT-DNL năm 2021 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 10399/BTC-TCT năm 2016 về lập hóa đơn khi khách hàng không lấy hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành