Giới thiệu về Công văn 3427/TCT-KK năm 2014
Công văn 3427/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất và chặt chẽ công tác xử lý hồ sơ sau hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung vào việc tăng cường hậu kiểm, phân loại rủi ro, quy trình thanh tra kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gian lận để bảo vệ ngân sách nhà nước.
Phân loại và lập kế hoạch kiểm tra sau hoàn thuế
Công văn hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế để tiến hành thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro:
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế phải tiến hành thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn quy định của pháp luật, đặc biệt tập trung vào các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế và hóa đơn.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Các Cục Thuế chủ động xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm, ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực có xu hướng gian lận hoàn thuế cao như xuất khẩu nông, lâm, thủy sản, linh kiện điện tử, hoặc các mặt hàng có thuế suất ưu đãi.
Quy trình và nội dung thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
Công tác kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện toàn diện và chặt chẽ thông qua các nội dung trọng tâm sau:
- Xác minh hóa đơn mua vào: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào dùng để khấu trừ, hoàn thuế. Thực hiện đối chiếu, xác minh hóa đơn qua các khâu trung gian (F1, F2, F3...) để phát hiện và ngăn chặn hành vi sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp "ma" hoặc doanh nghiệp đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
- Kiểm chứng chứng từ thanh toán: Xác minh chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Đối chiếu dòng tiền để đảm bảo giao dịch mua bán là có thật, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
- Kiểm tra hồ sơ xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu, cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để xác minh tính chân thật của tờ khai hải quan, thực tế hàng hóa vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu và các chứng từ liên quan khác.
Xử lý kết quả kiểm tra và hành vi vi phạm
Khi phát hiện sai phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm khắc theo quy định:
- Thu hồi tiền hoàn thuế: Ban hành quyết định thu hồi số tiền thuế GTGT đã hoàn sai quy định, đồng thời tính tiền chậm nộp theo mức luật định kể từ ngày người nộp thuế nhận được tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Xử phạt vi phạm hành chính: Áp dụng các mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, hoặc xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu tội phạm hình sự, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước, cơ quan thuế lập tức chuyển toàn bộ hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chế độ báo cáo và cập nhật thông tin
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cập nhật hệ thống dữ liệu: Các Cục Thuế phải cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế vào ứng dụng quản lý thuế của ngành để phục vụ công tác phân tích rủi ro chung.
- Báo cáo định kỳ: Thực hiện báo cáo định kỳ về kết quả xử lý hồ sơ sau hoàn thuế gửi về Tổng cục Thuế để tổng hợp, đánh giá và kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3427/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 331/CV-CT ngày 5/02/2013 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đề nghị hướng dẫn về xử lý hồ sơ sau hoàn thuế của Công ty TNHH thương mại Nam Nguyệt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a.4, khoản 9 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định về giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng nêu:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ đế tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT. Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng”
Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 và khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MBK xuất hóa đơn GTGT thuế suất 10% (kí hiệu AA/11P số 0000005 ngày 02/03/2012) nội dung chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê và tài sản gắn liền với đất (tại Khu công nghiệp Đất Cuốc, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương) cho Công ty TNHH thương mại Nam Nguyệt là chưa thực hiện đúng quy định về giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Công ty TNHH MBK và Công ty TNHH thương mại Nam Nguyệt thực hiện lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót; đồng thời Công ty TNHH MBK lập hóa đơn điều chỉnh sai sót theo quy định. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, Công ty TNHH MBK và Công ty TNHH thương mại Nam Nguyệt kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2845/TCT-KK năm 2014 về thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2664/TCT-KK năm 2014 về giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3272/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành