Giới thiệu chung về Công văn 3429/TCHQ-GSQL
Công văn 3429/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan đối với loại hình kho đặc thù này.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 3429/TCHQ-GSQL
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan
- Doanh nghiệp thực hiện khai báo tờ khai hải quan theo loại hình nhập kho ngoại quan (C11) và thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo quy định của pháp luật hải quan.
- Hồ sơ hải quan phải bao gồm các chứng từ chứng minh nguồn gốc, hợp đồng thuê kho ngoại quan, và các giấy phép liên quan đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành khi đưa vào kho.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, đảm bảo giám sát chặt chẽ từ cửa khẩu nhập về đến kho ngoại quan.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ kho ngoại quan ra nước ngoài
- Khi xuất hàng hóa từ kho ngoại quan ra nước ngoài, người khai hải quan sử dụng tờ khai xuất kho ngoại quan (B11) hoặc tờ khai vận chuyển độc lập theo đúng quy định hướng dẫn.
- Quy trình giám sát hải quan được thực hiện liên tục từ lúc hàng hóa xếp lên phương tiện vận chuyển tại kho ngoại quan cho đến khi thực xuất qua cửa khẩu biên giới.
- Yêu cầu về niêm phong hải quan và định vị GPS đối với các lô hàng có nguy cơ rủi ro cao nhằm ngăn chặn tình trạng thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nội địa trong quá trình vận chuyển.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ kho ngoại quan vào nội địa
- Hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào thị trường nội địa phải làm thủ tục hải quan tương tự như đối với hàng hóa nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài.
- Doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập khẩu tương ứng (như A11, A12, E21...) và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, chính sách quản lý mặt hàng tại thời điểm đăng ký tờ khai mới.
- Chỉ những hàng hóa thuộc đối tượng được phép nhập khẩu vào nội địa theo quy định của pháp luật mới được làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa từ kho ngoại quan.
- Công tác quản lý và giám sát của cơ quan hải quan
- Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan có trách nhiệm theo dõi, đối chiếu lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra và tồn kho thông qua hệ thống phần mềm quản lý của doanh nghiệp kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan.
- Định kỳ hoặc đột xuất thực hiện kiểm tra tình trạng hoạt động của kho ngoại quan, hệ thống camera giám sát và công tác lưu giữ hàng hóa của chủ kho để đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa.
- Xử lý nghiêm các trường hợp lưu giữ hàng hóa quá thời hạn quy định tại kho ngoại quan mà không thực hiện gia hạn hoặc không đưa ra khỏi kho theo đúng thời gian cam kết.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan
- Doanh nghiệp phải trang bị hệ thống phần mềm quản lý hàng hóa đáp ứng chuẩn kết nối dữ liệu trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan và chỉ được thực hiện các dịch vụ gia cố, đóng gói, phân loại hàng hóa trong kho ngoại quan khi đã thông báo và được sự đồng ý, giám sát của cơ quan hải quan.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình xuất - nhập - tồn kho đúng thời hạn quy định để cơ quan hải quan theo dõi và quản lý hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3429/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Sumitronics Việt Nam. |
Trả lời công văn số 2706/CV ngày 27/6/2011 của Công ty TNHH Sumitronics Việt Nam về việc ghi tại trích yếu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa là linh kiện điện tử từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 55 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa là linh kiện điện tử đưa từ kho ngoại quan vào khu chế xuất để thực hiện hợp đồng gia công thực hiện như đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 55 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
- Trường hợp Công ty đặt doanh nghiệp chế xuất ở Hải Dương gia công hàng hóa: thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại điểm e.2, khoản 3 Điều 45 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010.
- Trên hợp đồng gia công chỉ định giao hàng trực tiếp sản phẩm gia công cho một doanh nghiệp chế xuất khác ở Hải Phòng: thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3 Điều 45 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết và liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3530/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 947/GSQL-TH năm 2013 hướng dẫn thủ tục đưa hàng hóa vào gửi kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành