Giới thiệu về Công văn 3432/TCHQ-GSQL
Công văn 3432/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn bổ sung cho Công văn 1454/TCHQ-GSQL về việc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19. Đây là biện pháp kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong bối cảnh việc chuyển phát chứng từ bản giấy từ nước ngoài gặp nhiều gián đoạn do ảnh hưởng của dịch bệnh trên toàn cầu.
Các nội dung hướng dẫn bổ sung cốt lõi
Văn bản tập trung vào việc tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp trong khâu nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, đồng thời đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện chặt chẽ thông qua các phương thức sau:
- Chấp nhận nộp bản quét (scan) C/O qua hệ thống điện tử: Người khai hải quan được phép nộp bản scan của C/O (bản màu hoặc bản đen trắng) thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan khi làm thủ tục thông quan hàng hóa.
- Cam kết của người khai hải quan: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của bản scan C/O đã nộp và cam kết nộp bổ sung bản chính C/O trong thời hạn quy định.
- Thời hạn nộp bổ sung bản chính C/O: Thời hạn nộp bổ sung bản chính C/O được kéo dài tối đa không quá 180 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Quy định này áp dụng đối với các tờ khai hải quan đăng ký trong giai đoạn diễn ra dịch bệnh.
- Kiểm tra tính xác thực của C/O trực tuyến: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục sẽ thực hiện kiểm tra thông tin về C/O trên trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu hoặc thông qua các kênh thông tin chính thức khác để xác định tính hợp lệ trước khi thông quan.
- Xử lý trường hợp có nghi ngờ: Đối với các trường hợp có nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O nhưng chưa thể xác minh ngay, cơ quan hải quan sẽ tiến hành trưng cầu giám định hoặc gửi yêu cầu xác minh tới nước xuất khẩu, đồng thời giải quyết thông quan hàng hóa theo mức thuế suất thông thường và sẽ điều chỉnh lại sau khi có kết quả xác minh chính thức.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo việc áp dụng đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định; tăng cường kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống để tránh gian lận thương mại và giả mạo xuất xứ.
- Người khai hải quan (Doanh nghiệp): Chủ động phối hợp với đối tác nước ngoài để có được bản scan C/O sớm nhất, thực hiện khai báo đầy đủ thông tin C/O trên tờ khai hải quan điện tử và lưu trữ bản chính để xuất trình khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra sau thông quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 3432/TCHQ-GSQL đã giải quyết triệt để các vướng mắc về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp nhập khẩu trong thời kỳ dịch bệnh, giúp thông quan hàng hóa nhanh chóng, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi và duy trì chuỗi cung ứng hàng hóa không bị đứt gãy.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3432/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Quá trình thực hiện công văn số 1454/TCHQ-GSQL ngày 05/4/2011 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện Điều 26 Thông tư số 194/2010/TT-BTC tại một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố có vướng mắc trong việc xác nhận tại ô 25 tờ khai hàng hóa xuất khẩu (HQ-2002/XK) của công chức hải quan, như: hàng xuất khẩu chuyển cảng, hàng hóa xuất khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế, hàng hóa xuất khẩu qua kho hàng không kéo dài. Nay, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thống nhất thực hiện như sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cảng:
1.1. Cơ sở để xác định hàng hóa chuyển cảng đã xuất khẩu: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
1.2. Việc xác nhận tại ô 25:
a) Sau khi niêm phong hồ sơ hải quan và bàn giao hồ sơ cho người vận tải để chuyển cho Hải quan cảng đến theo quy định tại khoản 3, Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, công chức hải quan cảng đi đầu tiên ký tên, đóng dấu công chức và ghi ngày, tháng, năm vào ô 25 tờ khai hàng hóa xuất khẩu (HQ-2002/XK) (bản lưu người khai hải quan).
b) Hàng hóa xuất khẩu chuyển cảng không phải thực hiện quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định 3075/QĐ-TCHQ ngày 26/11/2010 của Tổng cục Hải quan.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế:
2.1. Cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu:
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa căn cứ chứng từ sau đây để xác định hàng hóa đã xuất khẩu:
a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan;
b) Chứng từ vận chuyển;
c) Phiếu chuyển bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính (mẫu HQ02-PCCKBC, ban hành kèm Thông tư số 99/2010/TT-BTC) hoặc Phiếu chuyển hàng hóa xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh hàng không quốc tế (mẫu HQ02-PCCKBC ban hành kèm Thông tư số 100/2010/TT-BTC) có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất (đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu).
2.2. Việc xác nhận tại ô 25: Sau khi nhận lại Phiếu chuyển bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất, công chức hải quan đã lập Phiếu chuyển bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu thực hiện việc ký tên, đóng dấu công chức và ghi ngày, tháng, năm vào ô 25 tờ khai hàng hóa xuất khẩu (HQ-2002/XK) (bản lưu người khai hải quan).
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua kho hàng không kéo dài:
Thực hiện như hướng dẫn đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường hàng không tại điểm 2.1 công văn số 1454/TCHQ-GSQL ngày 05/4/2011 của Tổng cục Hải quan. Việc xác nhận do công chức hải quan tại cửa khẩu xuất thực hiện.
4. Đối với hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không (không có vận đơn):
Đã được hướng dẫn tại điểm 2.2 công văn số 1454/TCHQ-GSQL ngày 05/4/2011 của Tổng cục Hải quan.
Đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ nội dung hướng dẫn trên để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Thông tư 100/2010/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 99/2010/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 3075/QĐ-TCHQ năm 2010 sửa đổi Quyết định 1635/QĐ-TCHQ quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Thông tư 100/2010/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 99/2010/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 3075/QĐ-TCHQ năm 2010 sửa đổi Quyết định 1635/QĐ-TCHQ quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành