Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3436/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên

Công văn 3436/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là nguồn nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh và phát điện). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.

Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
  • Luật Thuế tài nguyên năm 2009 quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế và các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên.
  • Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
  • Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên, quy định cụ thể về sản lượng tính thuế, giá tính thuế và thuế suất đối với từng loại tài nguyên thiên nhiên.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế tài nguyên

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác nước thiên nhiên phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh:

  • Xác định đối tượng chịu thuế tài nguyên: Nước thiên nhiên bao gồm nước mặt và nước dưới đất khai thác để phục vụ cho các mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả sản xuất thủy điện, sản xuất nước sạch, và các hoạt động công nghiệp khác) đều thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định.
  • Giá tính thuế tài nguyên: Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên được xác định dựa trên giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên địa phương. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân do cơ quan có thẩm quyền công bố.
  • Sản lượng tài nguyên tính thuế: Là sản lượng nước thiên nhiên thực tế khai thác được xác định qua hệ thống đo đếm, đồng hồ đo nước hoặc các phương thức xác định sản lượng hợp pháp khác được cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước phê duyệt.
  • Kê khai và nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai, tính thuế tài nguyên hàng tháng và thực hiện quyết toán thuế tài nguyên hàng năm với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi khai thác tài nguyên.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương

Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế tài nguyên được đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố:

  • Chủ động rà soát, đối chiếu thông tin của các doanh nghiệp khai thác tài nguyên trên địa bàn quản lý để đảm bảo không bỏ sót đối tượng nộp thuế.
  • Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để nắm bắt kịp thời dữ liệu về cấp phép khai thác, sản lượng khai thác thực tế của từng đơn vị.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp thuế tài nguyên, xử lý nghiêm các trường hợp khai sai, trốn thuế hoặc chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3436/TCT-CS
V/v thuế tài nguyên

Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2023

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH Quan Minh;
- Công ty TNHH Thương mại Tân Lập.

Trả lời văn bản số 03/2023/CV-TL ngày 24/4/2023 của Công ty TNHH Thương mại Tân Lập và văn bản số 29/2023/CV-QM ngày 24/4/2023 của Công ty TNHH Quan Minh về đề nghị tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên và việc kê khai, nộp thuế đối với hoạt động khai thác cát biển đặc thù; Tổng cc Thuế có ý kiến như sau:

1. Về giá tính thuế tài nguyên:

- Tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:

“Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND Cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sn phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.

...5. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên để thực hiện cho năm tiếp theo liền kề như sau:

...5.2. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Bảng giá phi phù hợp Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.

5.3. Cơ quan chức năng do UBND Cấp tỉnh phân công chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên chậm nhất là ngày 31/12 đ công bố áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo liền kề. Trong năm, khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm ngoài mức quy định tại Khung giá tính thuế của Bộ Tài chính thì thông báo đ Bộ Tài chính điều chỉnh kịp thời. ”

- Tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau:

“Điều 5. Áp dụng khung giá tính thuế tài nguyên

Căn cứ Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương đảm bảo một số nguyên tắc sau:

...4. Giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên (lớn hơn hoặc bng mức giá tối thiểu và nhỏ hơn hoặc bng mức giá tối đa) của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại khung giá tính thuế tài nguyên, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.”

Căn cứ quy định nêu trên, việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương thuộc trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, không thuộc chức năng nhiệm vụ của Bộ Tài chính.

2. - Tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:

“Điều 9. Khai thuế, quyết toán thuế đi với hoạt động khai thác khoáng sn

2. Hàng tháng, NNT thực hiện khai thuế đi với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tn kho hay đang trong quá trình chế biến).

3. Khi quyết toán thuế, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng m tương ứng với Giấy phép được cấp. S thuế tài nguyên được xác định căn cứ thuế sut của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tính thuế như sau:

a) Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặc vận chuyển.

Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đi từ tài nguyên có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do NNT tự xác định.

b) Giá tính thuế là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm tài nguyên được xác định bng cách ly tng doanh thu bán tài nguyên chia cho tổng sản lượng tài nguyên bán ra tương ứng trong năm. ”

- Tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:

“Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế

2. Đối với tài nguyên không xác định được s lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiu chất, tạp chất khác nhau và được bán ra sau khi sàng tuyn, phân loại thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:

a) Đối với tài nguyên sau khi sàng tuyn, phân loại thu được tng cht riêng thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khi lượng loại tài nguyên hoặc từng chất có trong tài nguyên thu được sau khi sàng tuyn, phân loại.”

Vấn đề về khai thuế, nộp thuế đã được quy định rõ tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. Đề nghị Công ty TNHH Thương mại Tân Lập và Công ty TNHH Quan Minh thực hiện theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế ghi nhận các kiến nghị của Công ty TNHH Thương mại Tân Lập và Công ty TNHH Quan Minh đ rà soát, nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định khi sửa đổi chính sách về thuế tài nguyên.

Tổng cục Thuế trả lời để doanh nghiệp được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ CST, Vụ Pháp chế (BTC);

- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3436/TCT-CS năm 2023 thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3436/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/08/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/08/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3436/TCT-CS năm 2023 thuế tài nguyên...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký