Giới thiệu về Công văn 344/TTg-KTTH
Công văn 344/TTg-KTTH được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quyết định về việc phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu cho các ngân hàng chính sách trong năm 2014. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng của Chính phủ nhằm định hướng và tạo cơ sở pháp lý cho việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, phục vụ cho các chương trình tín dụng chính sách và đầu tư phát triển quốc gia.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 344/TTg-KTTH
- Phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu: Thủ tướng Chính phủ chính thức phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu năm 2014 cho các ngân hàng chính sách. Việc xác định hạn mức này dựa trên nhu cầu thực tế về vốn để thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng và các chương trình dự án được Nhà nước giao trong năm 2014.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp: Quyết định này áp dụng đối với các ngân hàng chính sách được nhận bảo lãnh phát hành trái phiếu, bao gồm Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) và Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP).
- Mục đích sử dụng nguồn vốn huy động: Toàn bộ nguồn vốn huy động được từ việc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải được sử dụng đúng mục đích, tập trung vào việc giải ngân cho các chương trình tín dụng chính sách, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng và các chương trình an sinh xã hội theo đúng quy định của pháp luật.
Trách nhiệm triển khai và giám sát của các cơ quan liên quan
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để thông báo hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu cụ thể cho từng ngân hàng chính sách. Đồng thời, thực hiện việc quản lý, giám sát quá trình phát hành, bảo đảm việc phát hành trái phiếu tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý nợ công và bảo lãnh chính phủ.
- Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc điều hành thị trường tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành trái phiếu của các ngân hàng chính sách, bảo đảm sự ổn định của thị trường tài chính.
- Trách nhiệm của các Ngân hàng Chính sách (VDB và VBSP): Tổ chức thực hiện việc phát hành trái phiếu trong phạm vi hạn mức được phê duyệt; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn, hoàn trả nợ gốc và lãi trái phiếu đúng hạn; báo cáo định kỳ tình hình phát hành và sử dụng vốn cho Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 344/TTg-KTTH đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng, giúp các ngân hàng chính sách chủ động được nguồn vốn trung và dài hạn để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội được Đảng và Nhà nước giao phó. Việc phê duyệt hạn mức rõ ràng giúp tăng cường tính minh bạch, kiểm soát chặt chẽ trần nợ công và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn có sự hỗ trợ của Nhà nước trong năm 2014.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 344/TTg-KTTH | Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; |
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 2981/BTC-TCNH ngày 10 tháng 3 năm 2014 về việc phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu cho các ngân hàng chính sách năm 2014, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Đồng ý hạn mức bảo lãnh của Chính phủ phát hành trái phiếu cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam tối đa không quá 40.000 tỷ đồng (đã bao gồm 5.000 tỷ đồng để bù đắp nguồn vốn hoạt động do khoản cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý ngân sách nhà nước chưa thanh toán); Ngân hàng Chính sách xã hội tối đa không quá 15.492 tỷ đồng (đã bao gồm 6.000 tỷ đồng để trả nợ Kho bạc Nhà nước).
2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội huy động vốn theo hạn mức nêu trên, sử dụng nguồn vốn cho vay theo nguyên tắc tập trung ưu tiên cho các chương trình quan trọng, nâng cao chất lượng tín dụng và sử dụng vốn có hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Ngân hàng Chính sách xã hội bố trí nguồn vốn hoàn trả đủ nợ vay cho Kho bạc Nhà nước trong năm 2014 là 6.000 tỷ đồng.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí đủ nguồn vốn cấp bù chênh lệch lãi suất cho hai ngân hàng chính sách từ nguồn chi đầu tư phát triển hàng năm cho ngân sách nhà nước.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét việc gia hạn nợ khoản tái cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện các chương trình tín dụng được giao./.
|
| THỦ TƯỚNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 45/VPCP-KTTH ngày 06/01/2004 của Văn phòng Chính phủ về việc phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ
- 2 Công văn số 1056/VPCP-KTTH về việc thời điểm phát hành trái phiếu quốc tế năm 2008 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 96/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng của dịch vụ phát hành, thanh toán, lưu ký, chuyển nhượng trái phiếu và dịch vụ tư vấn phát hành trái phiếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 435/TTg-KTTH phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu cho ngân hàng chính sách năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 839/TTg-KTTH về hạn mức phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 945/QĐ-TTg phê duyệt hạn mức phát hành trái phiếu trong nước được Chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng Chính sách xã hội năm 2021 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn số 45/VPCP-KTTH ngày 06/01/2004 của Văn phòng Chính phủ về việc phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ
- 2 Công văn số 1056/VPCP-KTTH về việc thời điểm phát hành trái phiếu quốc tế năm 2008 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 96/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng của dịch vụ phát hành, thanh toán, lưu ký, chuyển nhượng trái phiếu và dịch vụ tư vấn phát hành trái phiếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 435/TTg-KTTH phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu cho ngân hàng chính sách năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 839/TTg-KTTH về hạn mức phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 945/QĐ-TTg phê duyệt hạn mức phát hành trái phiếu trong nước được Chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng Chính sách xã hội năm 2021 do Thủ tướng Chính phủ ban hành