Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 34577/CT-HTr năm 2015

Công văn 34577/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, trả lời câu hỏi của người nộp thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định các đối tượng không chịu thuế GTGT, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:

  • Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Văn bản hướng dẫn người nộp thuế cách thức đối chiếu, phân loại hàng hóa, dịch vụ do đơn vị cung cấp. Nếu các hàng hóa, dịch vụ này nằm trong danh mục quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (ví dụ như dịch vụ phần mềm, chuyển giao công nghệ, hoặc các dịch vụ y tế, giáo dục theo quy định) thì sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Quy định về lập hóa đơn đối với đối tượng không chịu thuế: Khi thực hiện mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh vẫn phải lập hóa đơn theo quy định. Trên hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT, người viết hóa đơn phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế để làm cơ sở hạch toán kế toán.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan: Công văn làm rõ nguyên tắc thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí quản lý, chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng chính sách thuế đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể của mình dựa trên hướng dẫn của cơ quan thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 34577/CT-HTr là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng cho các doanh nghiệp đang gặp vướng mắc tương tự về đối tượng không chịu thuế GTGT. Việc áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn và chứng từ kế toán tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34577/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
Chi nhánh Bắc Hà Nội;
(Địa chỉ: Số 266 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội; MST: 0100686174-012)

Trả lời công văn số 131/BHN-TD ngày 02/03/2015 và phiếu chuyển số 271/PC-TCT ngày 09/03/2015 của Tổng cục Thuế gửi kèm công văn số 130/BHN-TD ngày 02/03/2015 của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Bắc Hà Nội hỏi về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (gọi chung là Thông tư số 219/2013/TT-BTC) như sau:

a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:

- Cho vay;

...

- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Ví dụ 3: Tháng 3/2014, Doanh nghiệp A là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấp dây chuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại Ngân hàng B, thời gian vay là 1 năm (hạn trả nợ là ngày 31/3/2015). Đến ngày 31/3/2015, Doanh nghiệp A không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho Ngân hàng B thì khi bàn giao tài sản, Doanh nghiệp A thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về việc xử lý tài sản bảo đảm. Ngân hàng B bán tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ thì tài sản bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ điểm 2.1 Phụ lục 04 về việc hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính) quy định:

"2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tháng 11/2014 Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Bắc Hà Nội ký hợp đồng bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ thì tài sản bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Bắc Hà Nội lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng trúng đấu giá, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Bắc Hà Nội để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: Pháp chế;
- Phòng Kiểm tra thuế số 2;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 34577/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/06/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký