Giới thiệu về Công văn 34634/CT-HTr năm 2015
Công văn 34634/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.
Nội dung chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn tập trung làm rõ việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi phí phổ biến phát sinh trong hoạt động sử dụng lao động, cụ thể như sau:
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề: Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho người lao động tham gia các khóa học nhằm nâng cao trình độ, tay nghề phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận, hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí vé máy bay khứ hồi về phép: Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động là người Việt Nam làm việc tại nước ngoài, khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động về phép mỗi năm một lần thì được miễn thuế TNCN. Các khoản chi vé máy bay phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi cho thân nhân của người lao động sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chi phí nhận việc và điều động công tác (chi phí dịch chuyển): Khoản tiền doanh nghiệp chi trả một lần cho chi phí đi lại, vận chuyển đồ đạc khi người lao động nước ngoài đến Việt Nam nhận việc hoặc người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo quyết định điều động của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chi phí thẻ hội viên và các dịch vụ vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe: Trường hợp thẻ hội viên (như thẻ sân golf, thẻ câu lạc bộ thể thao, spa...) ghi đích danh tên cá nhân sử dụng thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó. Ngược lại, nếu thẻ được sử dụng chung cho tập thể doanh nghiệp hoặc không ghi đích danh cá nhân thụ hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để các khoản chi nêu trên được ghi nhận là hợp lệ và áp dụng đúng chính sách thuế TNCN, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Các khoản chi phúc lợi, lợi ích cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế để chứng minh tính thực tế và hợp lý của các khoản chi.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền thuộc diện chịu thuế theo đúng biểu thuế quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34634/CT-HTr | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP Woodsland
Địa chỉ: Lô 11 KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội
MST: 2500214518
Trả lời Công văn số 0608/CV-WL ngày 08/08/2014 của Công ty CP Woodsland (sau đây gọi tắt là “Công ty”) về thuế TNDN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định.
Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.’’
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn Luật thuế TNDN:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:...
...2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp trong năm 2014 Công ty CP Woodsland ký hợp đồng thu mua nguyên liệu từ nhà cung cấp, hàng tháng Công ty thanh toán thêm phần hỗ trợ chi phí cho phía đối tác theo các điều khoản trong hợp đồng thì phía đối tác thực hiện lập chứng từ thu khi nhận khoản tiền hỗ trợ theo quy định. Công ty CP Woodsland căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền, khoản chi phí trên nếu thỏa mãn các điều kiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNCN năm 2014.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo cho đơn vị biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 47477/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 31787/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài đến Việt Nam làm việc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 47477/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 31787/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài đến Việt Nam làm việc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành